Nghị định 43/2008/NĐ-CP do Chính phủ ban hành hướng dẫn chi tiết thi hành Điều 62 và Điều 72 của Luật Dạy nghề, quy định các chính sách ưu đãi, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách tiền lương và các chế độ phụ cấp đặc thù, phụ cấp độc hại dành cho giáo viên dạy nghề, đặc biệt là giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về chính sách đối với giáo viên dạy nghề và giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật trong phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Giáo viên giảng dạy tại các cơ sở dạy nghề công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục khác có đăng ký hoạt động dạy nghề.
- Giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật hoạt động trong các cơ sở dạy nghề hoặc các lớp dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, khuyết tật (quy định là cơ sở hoặc lớp học có từ 70% trở lên số học viên là người tàn tật, khuyết tật).
- Giáo viên dạy nghề trong các lớp dạy nghề hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật (quy định là lớp học có từ 5% đến dưới 70% số học viên là người tàn tật, khuyết tật).
- Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp
Kinh phí chi trả các khoản phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp đặc thù được xác định theo từng loại hình cơ sở dạy nghề:
- Đối với cơ sở dạy nghề công lập: Sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đối với cơ sở dạy nghề tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài: Sử dụng nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có) theo chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập.
- Chính sách bồi dưỡng, tiền lương và ưu đãi chung
- Giáo viên dạy nghề được bảo đảm quyền lợi về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và chính sách tiền lương theo quy định tại Điều 80 và Điều 81 của Luật Giáo dục 2005.
- Giáo viên dạy nghề giảng dạy tại các trường chuyên biệt hoặc tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng thêm phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Điều 82 của Luật Giáo dục 2005.
- Điều kiện và mức hưởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Chế độ phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm áp dụng cho giáo viên dạy nghề (kể cả giáo viên tập sự, thử việc) khi thực hiện giảng dạy trong các môi trường cụ thể:
- Điều kiện áp dụng:
- Dạy thực hành tại phòng thực hành, xưởng thực hành của cơ sở dạy nghề có các yếu tố nguy hiểm, độc hại như: tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc; dạy trong môi trường dễ lây nhiễm bệnh; dạy trong môi trường áp suất cao, thiếu dưỡng khí, quá nóng hoặc quá lạnh vượt chuẩn; dạy nghề phát sinh tiếng ồn lớn hoặc độ rung liên tục tần số cao vượt chuẩn; dạy trong môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Dạy thực hành tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đối với các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
- Mức phụ cấp tại cơ sở dạy nghề: Được tính theo 4 mức so với mức lương tối thiểu chung:
- Mức 1 (hệ số 0,1): Áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành nghề có 1 yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Mức 2 (hệ số 0,2): Áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành nghề có 2 yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Mức 3 (hệ số 0,3): Áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành nghề có 3 yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Mức 4 (hệ số 0,4): Áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành nghề có cả 4 yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Mức phụ cấp tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất: Giáo viên được hưởng mức phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tương đương với mức áp dụng cho người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo quy định của Chính phủ về chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.
- Phương thức tính và chi trả: Phụ cấp được tính theo số giờ dạy thực hành thực tế, chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng hay hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Giáo viên hưởng phụ cấp này vẫn được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg, nhưng không được hưởng đồng thời phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
- Chính sách đầu tư và phụ cấp đặc thù đối với dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật
Nhà nước thực hiện chính sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật; đồng thời đầu tư xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng và phương pháp dạy nghề chuyên biệt.
Chế độ phụ cấp đặc thù dành cho giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật được quy định chi tiết theo từng nhóm đối tượng:
- Đối tượng áp dụng:
- Giáo viên chuyên trách: Là giáo viên chuyên trách dạy nghề trong các cơ sở dạy nghề dành riêng, lớp dạy nghề dành riêng hoặc lớp dạy nghề hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật.
- Giáo viên tham gia dạy nghề: Là giáo viên tham gia giảng dạy tại các cơ sở dạy nghề dành riêng, lớp dạy nghề dành riêng hoặc lớp dạy nghề hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật.
- Mức phụ cấp đặc thù tại cơ sở hoặc lớp dạy nghề dành riêng:
- Giáo viên chuyên trách: Hưởng phụ cấp bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
- Giáo viên tham gia dạy nghề: Hưởng phụ cấp bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), tính theo số giờ thực tế giảng dạy.
- Mức phụ cấp đặc thù tại lớp dạy nghề hòa nhập: Giáo viên chuyên trách được hưởng phụ cấp theo tỷ lệ học viên là người tàn tật, khuyết tật trong lớp:
- Tỷ lệ từ 5% đến dưới 10%: Hưởng phụ cấp 35% mức lương hiện hưởng và các phụ cấp đi kèm.
- Tỷ lệ từ 10% đến dưới 20%: Hưởng phụ cấp 40% mức lương hiện hưởng và các phụ cấp đi kèm.
- Tỷ lệ từ 20% đến dưới 30%: Hưởng phụ cấp 45% mức lương hiện hưởng và các phụ cấp đi kèm.
- Tỷ lệ từ 30% đến dưới 40%: Hưởng phụ cấp 50% mức lương hiện hưởng và các phụ cấp đi kèm.
- Tỷ lệ từ 40% đến dưới 50%: Hưởng phụ cấp 55% mức lương hiện hưởng và các phụ cấp đi kèm.
- Tỷ lệ từ 50% đến dưới 60%: Hưởng phụ cấp 60% mức lương hiện hưởng và các phụ cấp đi kèm.
- Tỷ lệ từ 60% đến dưới 70%: Hưởng phụ cấp 65% mức lương hiện hưởng và các phụ cấp đi kèm.
- Đối với giáo viên tham gia dạy nghề tại lớp hòa nhập: Hưởng các mức phụ cấp tương ứng nêu trên, tính theo số giờ thực tế giảng dạy.
- Nguyên tắc áp dụng và chi trả phụ cấp đặc thù:
- Giáo viên hưởng phụ cấp đặc thù tại lớp dạy nghề hòa nhập (mức từ 35% đến 65%) thì không được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg.
- Đối với giáo viên tham gia giảng dạy lớp hòa nhập, số giờ thực tế giảng dạy đã được tính hưởng phụ cấp đặc thù sẽ không được tính để hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg.
- Giáo viên dạy thực hành nghề cho người tàn tật, khuyết tật trong các nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng đồng thời cả phụ cấp đặc thù và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Phụ cấp đặc thù được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Nghị định 43/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc tính và hưởng chế độ phụ cấp đặc thù.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2008/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2008 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU 62 VÀ ĐIỀU 72 CỦA LUẬT DẠY NGHỀ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 62 và Điều 72 của Luật Dạy nghề về chính sách đối với giáo viên dạy nghề và chính sách đối với giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật.
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Giáo viên giảng dạy trong các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở giáo dục khác có đăng ký hoạt động dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề) công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở dạy nghề, các lớp dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, khuyết tật.
Cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, khuyết tật là cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề có từ 70% trở lên số học viên là người tàn tật, khuyết tật.
3. Giáo viên dạy nghề trong các lớp dạy nghề hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở dạy nghề.
Lớp dạy nghề hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật là lớp dạy nghề có từ 5% đến dưới 70% số học viên là người tàn tật, khuyết tật.
Điều 3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp
1. Nguồn kinh phí để chi trả các khoản phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp đặc thù cho giáo viên thuộc cơ sở dạy nghề công lập, được sử dụng từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 về quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nguồn kinh phí để chi trả các khoản phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp đặc thù trả cho giáo viên thuộc các cơ sở dạy nghề tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có) theo quy định của Nghị định 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
1. Giáo viên dạy nghề được hưởng chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách tiền lương quy định tại Điều 80 và Điều 81 của Luật Giáo dục 2005.
2. Giáo viên dạy nghề giảng dạy ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Điều 82 của Luật Giáo dục 2005.
Điều 5. Điều kiện hưởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Giáo viên dạy nghề (kể cả giáo viên tập sự, thử việc) được hưởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại nguy hiểm trong các trường hợp sau đây:
1. Dạy thực hành tại phòng thực hành, xưởng thực hành của cơ sở dạy nghề với những nghề có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau:
a. Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc bụi độc, dạy thực hành ở môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định;
b. Dạy thực hành trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh vượt quá tiêu chuẩn cho phép;
c. Dạy thực hành những nghề phát sinh tiếng ồn lớn hoặc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép;
d. Dạy thực hành ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
2. Dạy thực hành tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ các nghề được quy định tại Danh mục các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
Điều 6. Mức phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
1. Giáo viên dạy thực hành tại phòng thực hành, xưởng thực hành của cơ sở dạy nghề quy định tại
a. Mức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành những nghề có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại
b. Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành những nghề có hai trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại
c. Mức 3, hệ số 0,3 áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành những nghề có ba trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại
d. Mức 4, hệ số 0,4 áp dụng đối với giáo viên dạy thực hành những nghề có bốn yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại
2. Giáo viên dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại nguy hiểm quy định tại
Điều 7. Cách tính, trả phụ cấp
1. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính theo số giờ dạy thực hành thực tế và được trả cùng kỳ lương hàng tháng, không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
2. Giáo viên dạy thực hành các nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Nghị định này đồng thời vẫn được hưởng phụ cấp ưu đãi quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.
3. Giáo viên dạy thực hành các nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm với mức quy định tại
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI TÀN TẬT, KHUYẾT TẬT
Điều 8. Chánh sách đầu tư đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật
1. Nhà nước có chính sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo để đào tạo giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật.
2. Nhà nước đầu tư xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về chuyên môn, kỹ năng, phương pháp dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật.
Điều 9. Đối tượng và điều kiện hưởng phụ cấp đặc thù
1. Giáo viên chuyên trách dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật gồm:
a. Giáo viên chuyên trách dạy nghề trong các cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, khuyết tật;
b. Giáo viên chuyên trách dạy nghề cho các lớp dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, khuyết tật;
c. Giáo viên chuyên trách dạy nghề trong các lớp dạy nghề hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật.
2. Giáo viên tham gia dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật gồm:
a. Giáo viên tham gia dạy nghề trong các cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, khuyết tật;
b. Giáo viên tham gia dạy nghề trong các lớp dạy nghề hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở dạy nghề.
1. Giáo viên chuyên trách dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật quy định tại các
2. Giáo viên tham gia dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật quy định tại
3. Giáo viên chuyên trách dạy nghề hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật quy định tại
a. 35% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người tàn tật, khuyết tật;
b. 40% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người tàn tật, khuyết tật;
c. 45% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người tàn tật, khuyết tật;
d. 50% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người tàn tật, khuyết tật;
đ. 55% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người tàn tật, khuyết tật;
e. 60% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người tàn tật, khuyết tật;
g. 65% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp dạy nghề hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người tàn tật, khuyết tật.
4. Giáo viên tham gia dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật quy định tại
Điều 11. Cách tính, trả phụ cấp
1. Giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật hưởng phụ cấp đặc thù quy định tại
2. Giáo viên tham gia dạy nghề tại các lớp dạy nghề hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở dạy nghề theo quy định tại
3. Giáo viên dạy thực hành nghề cho người tàn tật, khuyết tật trong các nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì ngoài chế độ phụ cấp đặc thù theo quy định tại các Điều 9, 10 và các khoản 1, 2 Điều này, còn được hưởng phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Chương II Nghị định này.
4. Phụ cấp đặc thù được trả cùng kỳ lương hàng tháng, không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn cụ thể các nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định tại
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc tính hưởng chế độ phụ cấp đặc thù theo quy định tại Chương III Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Quyết định 244/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 4 Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 5 Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Quyết định 244/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 4 Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 5 Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 6 Luật Dạy nghề 2006
- 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang