Nghị định 45/2006/NĐ-CP ban hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa nhằm mục đích huy động sự đóng góp tự nguyện theo trách nhiệm và tình cảm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, kết hợp với nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện công tác chăm sóc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người có công với cách mạng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều lệ này áp dụng đối với việc thành lập, vận động, quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở bốn cấp hành chính bao gồm: trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, không thuộc ngân sách nhà nước, thực hiện hạch toán độc lập và áp dụng chế độ kế toán, tài chính theo quy định hiện hành của pháp luật.
Hệ thống tổ chức và trách nhiệm quản lý Quỹ
- Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở mỗi cấp có Ban Quản lý riêng. Ban Quản lý Quỹ trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ; Ban Quản lý Quỹ các cấp địa phương chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cùng cấp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng Quỹ trên phạm vi cả nước.
- Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác thu, chi tài chính của Quỹ theo đúng quy định pháp luật về tài chính, kế toán và thống kê.
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì công tác vận động xây dựng Quỹ, đồng thời phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tham gia chỉ đạo việc quản lý, sử dụng Quỹ.
Đối tượng vận động đóng góp và các trường hợp miễn trừ
Điều lệ phân định rõ ràng các nhóm đối tượng thuộc diện vận động đóng góp và các nhóm được miễn trừ nhằm bảo đảm tính nhân văn và phù hợp với thực tế:
- Đối tượng vận động đóng góp: Công dân Việt Nam đang làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; cán bộ, chiến sĩ thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; người lao động trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; người Việt Nam đang học tập, làm việc và định cư ở nước ngoài; người làm nghề tự do và các tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam.
- Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp: Người dưới 18 tuổi; nữ trên 55 tuổi và nam trên 60 tuổi; người đang hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; người tàn tật; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp xã hội; học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và các cơ sở dạy nghề. Quỹ hoan nghênh và tiếp nhận mọi sự đóng góp mang tính tự nguyện từ các đối tượng miễn trừ này.
Phân cấp vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Để tránh việc vận động trùng lặp, nguồn thu của Quỹ được phân chia cụ thể theo từng cấp quản lý:
- Quỹ cấp xã: Vận động đối với những người làm việc, học tập trên địa bàn do cấp xã trực tiếp quản lý (trừ các đối tượng đã đóng góp cho cấp huyện, cấp tỉnh hoặc trung ương).
- Quỹ cấp huyện: Vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang cấp huyện; các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế do cấp huyện trực tiếp quản lý hoặc đóng trên địa bàn.
- Quỹ cấp tỉnh: Vận động cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang cấp tỉnh; các cơ sở y tế, giáo dục, văn hóa, khoa học trên địa bàn tỉnh và các doanh nghiệp do cấp tỉnh trực tiếp quản lý.
- Quỹ trung ương: Vận động cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp trung ương; các cơ quan trung ương của Đảng, đoàn thể; các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; các doanh nghiệp do trung ương quản lý; tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam; và người Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung sử dụng Quỹ và định mức chi quản lý
Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được sử dụng cho các mục đích tri ân và hỗ trợ thiết thực sau:
- Tu bổ, tôn tạo nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm và xây dựng nhà bia ghi tên liệt sĩ.
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ khi gặp khó khăn về nhà ở.
- Thăm hỏi, hỗ trợ người có công hoặc thân nhân khi gặp ốm đau, điều trị bệnh tật hoặc khi qua đời mà gia đình lâm vào hoàn cảnh khó khăn.
- Giúp đỡ trực tiếp người có công và thân nhân khi gặp khó khăn đột xuất trong cuộc sống thường ngày.
- Hỗ trợ điều hòa nguồn lực cho các địa phương có nhiều đối tượng chính sách ưu đãi nhưng khả năng vận động đóng góp tại chỗ thấp.
- Chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý Quỹ (tập huấn nghiệp vụ, văn phòng phẩm, công tác phí, tuyên truyền, khen thưởng). Khoản chi quản lý này được khống chế nghiêm ngặt, không được vượt quá 5% tổng số thu hàng năm của Quỹ ở từng cấp.
Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban Quản lý Quỹ các cấp
Ban Quản lý Quỹ được thành lập ở từng cấp với cơ cấu nhân sự chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Ban Quản lý Trung ương: Do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm Trưởng ban; Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban thường trực; đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm Phó Trưởng ban; cùng thành viên là lãnh đạo Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Ban Quản lý cấp tỉnh, huyện, xã: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tương ứng (hoặc cấp tỉnh đối với cấp huyện) quyết định thành lập. Cơ cấu gồm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Trưởng ban, lãnh đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp làm Phó Trưởng ban thường trực, đại diện Mặt trận Tổ quốc làm Phó Trưởng ban và các tổ chức đoàn thể làm thành viên.
- Văn phòng giúp việc: Ban Quản lý cấp trung ương, tỉnh, huyện có Văn phòng Quỹ đặt tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động - thương binh và xã hội tương ứng để quản lý tài khoản, con dấu, thực hiện thu chi và hạch toán. Cấp xã sử dụng bộ phận giúp việc đặt tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã, do kế toán và thủ quỹ của xã kiêm nhiệm thực hiện hạch toán.
- Trách nhiệm của Ban Quản lý: Chỉ đạo vận động, quản lý thu chi đúng chế độ tài chính; lập dự toán và quyết toán hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Ban Quản lý cấp trên; đề xuất khen thưởng hoặc kiến nghị xử lý vi phạm. Trưởng Ban Quản lý ở mỗi cấp là Chủ tài khoản của Quỹ ở cấp đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Chế độ kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm
- Ban Quản lý Quỹ các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra việc thu, chi, quản lý Quỹ và thực hiện báo cáo định kỳ lên Ban Quản lý cấp trên.
- Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc đóng góp xây dựng Quỹ sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
- Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Quỹ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 45/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 91/1998/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 1998 và Nghị định số 07/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa".
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2006/NĐ-CP | HàNội, ngày 28 tháng 04 năm 2006 |
NGHỊ ĐỊNH
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năng 2005;
Căn cứ Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành ngày 24 tháng 4 năm 1996;
Sau khi thống nhất với Ban Thường trực Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao đáng - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Nghị định số 91/1998/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa'' và Nghị định số 07/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 12, Điều 13 của Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ ''Đền ơn đáp nghĩa'' ban hành kèm theo Nghị định số 91/1998/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năng 1998 của Chính phủ.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./.
| TM. CHÍNH PHỦ |
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
(Ban hành kèm theo Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ)
Điều 1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được xây dựng bằng sự đóng góp tự nguyện theo trách nhiệm và tình cảm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và ngoài nước để cùng nhà nước chăm sóc người có công với cách mạng.
Điều 2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được thành lập ở các cấp sau:
1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương.
2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh).
3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp huyện).
4. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã).
Điều 3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa không thuộc ngân sách nhà nước, Quỹ được hạch toán độc lập, thực hiện chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp hiện hành và báo cáo theo quy định của pháp luật về kế toán.
2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi toàn bộ các khoản thu, chi của Quỹ.
3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa không cho vay để sinh lời, kết dư Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được luân chuyển sang năm tiếp theo.
4. Việc vận động đóng góp xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được thực hiện mỗi năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày thương binh liệt sĩ (27 tháng 7). Tổ chức và cá nhân có thể ủng hộ một lần hoặc nhiều lần trong một năm.
1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở mỗi cấp có Ban Quản lý riêng.
2. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp chịu trách nhiệm trước Ủy bạn nhân dân cùng cấp và trước pháp luật về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
2. Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu, chi Quỹ Đền ơn đáp nghĩa theo đúng quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, thống kê.
3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tham gia chỉ đạo việc quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
ĐỐI TƯỢNG VẬN ĐỘNG ĐÓNG GÓP QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
1.Các đối tượng được vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ban gồm:
a) Công dân Việt Nam đang làm việc tại:
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam;
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
- Cơ sở văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác.
b) Người Việt Nam làm việc, học tập và sinh sống ở nước ngoài;
c) Người làm nghề tự do;
d) Các tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam.
2. Các đối tượng không thuộc diện được vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa:
a) Người dưới 18 tuổi, người trên 55 tuổi đối với nữ và trên 60 tuổi đối với nam;
b) Các đối tượng đang hưởng trợ cấp, phụ cấp theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
c) Người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;
d) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp xã hội;
đ) Học sinh, sinh viên đang học ở các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp, trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề.
Quỹ Đền ơn đáp nghĩa hoan nghênh và tiếp nhận tinh thần tự nguyện ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 8. Đối tượng vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa quy định tại khoản 1 Điều 7 của Điều lệ này được quy định cho từng cấp như sau:
1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã vận động đối với những người làm việc, học tập trên địa bàn đo cấp xã trực tiếp quản lý.
Đối tượng thuộc diện vận động, đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện thì không thuộc diện đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã.
2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp huyện vận động đối với:
a) Những người đang làm việc tại:
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội cấp huyện;
- Cơ quan quân sự và công an cấp huyện;
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế do các cơ quan cấp huyện trực tiếp quản lý.
b) Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn cấp huyện.
3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh vận động đối với:
a) Những người đang làm việc tại:
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội cấp tỉnh;
- Cơ quan quân sự và công an cấp tỉnh;
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý;
- Cơ sở văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác thuộc địa bàn cấp tỉnh.
b) Các doanh nghiệp do cấp tỉnh trực tiếp quản lý.
4. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương vận động đối với:
a) Những người đang làm việc tại:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước do cơ quan nhà nước trung ương quản lý;
- Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương Đảng; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội nghề nghiệp;
- Các cơ quan, đơn vị, quân chủng, binh chủng, quân đoàn, quân khu, học viện, nhà trường, các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
- Các cơ quan, đơn vị, nhà trường trực thuộc Bộ Công an;
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế do các cơ quan, tổ chức trung ương trực tiếp quản lý;
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
b) Người Việt Nam làm việc, học tập và sinh sống ở nước ngoài;
c) Các tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam do trung ương trực tiếp quản lý.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, xí nghiệp, nhà trường trực thuộc Bộ, ngành, doanh nghiệp do trung ương trực tiếp quản lý nhưng đóng quân trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc thu, nộp về Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương.
NỘI DUNG SỬ DỤNG QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
Điều 9. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được sử dụng như sau:
1. Tu bổ nghĩa trang, đài tưởng niệm, xây dựng nhà bia ghi tên liệt sĩ.
2. Hỗ trợ để xây dựng và sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ.
3. Thăm hỏi, hỗ trợ người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ khi ốm đau, khám, chữa bệnh và khi qua đời mà gia đình gặp khó khăn.
4. Giúp đỡ người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ khi gặp khó khăn trong đời sống.
5. Hỗ trợ địa phương có nhiều đối tượng thuộc diện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng mà nguồn vận động ủng hộ thấp.
6. Chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa (tập huấn nghiệp vụ, văn phòng phẩm, tài liệu, công tác phí...) và các hoạt động tuyên truyền, khen thưởng, chỉ đạo, vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
Các khoản chi quy định tại khoản 6 Điều này không được vượt quá 5% tổng số thu hàng năng của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa từng cấp.
Điều 10. Việc sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cho từng nội dung quy định tại Điều 9 của Điều lệ này do Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa từng cấp quy định cụ thể trên cơ sở dự toán thu, chi hàng năm của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
Điều 11. Thành Lập Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp:
Thường trực Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa từng cấp gồm Trưởng ban và các Phó Trưởng ban.
1. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm Trưởng ban; Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban thường trực; đại diện Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm Phó Trưởng ban; đại diện lãnh đạo của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam làm thành viên.
2. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc, Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) quyết định thành lập, gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưỏng ban, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban Thường trực, đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh làm Phó Trưởng ban và đại diện lãnh đạo Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Liên đoàn lao động cùng cấp làm thành viên.
3. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) quyết định thành lập, gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm Trưởng ban, Trưởng phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện làm Phó Trưởng ban Thường trực, đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh làm Phó Trưởng ban và đại diện lãnh đạo Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn lao động cùng cấp làm thành viên.
4. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) quyết định thành lập, gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm Trưởng ban, một cán bộ, công chức cấp xã phụ trách văn hoá - xã hội hoặc lao động - thương binh và xã hội làm Phó Trưởng ban Thường trực, đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã làm Phó Trưởng ban và đại diện lãnh đạo Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp làm thành viên.
5. Ban Quản lý quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện có bộ phận giúp việc là Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa do Trưởng ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cùng cấp quyết định thành lập. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã có bộ phận giúp việc do Trưởng Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã quyết định thành lập.
a) Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương đặt tại Cục Thương binh liệt sĩ và người có công, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm một số cán bộ, công chức kiêm nhiệm của Cục Thương binh liệt sĩ và người có công;
b) Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh đặt tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm một số cán bộ, công chức kiêm nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp huyện đặt tại Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm một số cán bộ, công chức kiêm nhiệm của phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội;
d) Bộ phận giúp việc Ban Quản lý quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã đặt tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm một số cán bộ kiêm nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Kế toán, thủ quỹ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã do cán bộ kế toán, thủ quỹ của Ủy ban nhân dân cấp xã đảm nhiệm và thực hiện thu, chi, hạch toán kế toán theo chế độ kế toán, tài chính hiện hành.
6. Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện có nhiệm vụ quản lý tài khoản và con dấu của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cùng cấp, tổ chức thu, chi, hạch toán kế toán theo chế độ kế toán, tài chính hiện hành.
1. Ban Quản lý quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở từng cấp có nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo việc vận động xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; kiểm tra các hoạt động của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa thuộc cấp mình quản lý; bảo đảm thu, chi đúng quy định, chấp hành đúng chế độ kế toán, tài chính hiện hành;
b) Hàng năm lập dự toán và quyết toán thu, chi Quỹ Đền ơn đáp nghĩa gửi Ban Quản lý quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp trên, Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương lập dự toán và quyết toán thu, chi gửi Thủ tướng Chính phủ và bộ Tài chính;
c) Tổ chức kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ Đền ơn đáp nghĩa đúng chế độ kế toán, tài chính hiện hành;
d) Đề nghị khen thưởng các đơn vị và cá nhân có thành tích; kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm.
2. Trưởng Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa từng cấp là Chủ tài khoản của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức và hoạt động của Quỹ.
Điều 13. Nhiệm vụ của Thường trực Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa:
1. Vận động ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trên địa bàn được phân công theo đúng quy định tại Điều lệ này.
2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa quy định tại Điều 13 của Điều lệ này và định kỳ báo cáo kết quả với Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cùng cấp.
3. Chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc của các cuộc họp của Ban Quản lý quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
Điều 14. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc thu, chi và quản lý Quỹ; báo cáo hoạt động Quỹ của cấp mình với Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp trên.
Điều 15. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc đóng góp xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được khen thưởng theo chế độ chung của nhà nước.
Điều 16. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, nếu vi phạm các quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật./.
- 1 Nghị định 91/1998/NĐ-CP ban hành Điều lệ xây dựng và quản lý quỹ "Đền ơn đáp nghĩa"
- 2 Nghị định 07/2005/NĐ-CP sửa đổi Điều 12, Điều 13 Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" kèm theo Nghị định 91/1998/NĐ-CP
- 3 Chỉ thị 07-CT/TW về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác thương binh, liệt sỹ, người có công và phong trào "đền ơn đáp nghĩa" do Ban chấp hành trung ương ban hành.
- 4 Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
- 1 Nghị định 91/1998/NĐ-CP ban hành Điều lệ xây dựng và quản lý quỹ "Đền ơn đáp nghĩa"
- 2 Nghị định 07/2005/NĐ-CP sửa đổi Điều 12, Điều 13 Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" kèm theo Nghị định 91/1998/NĐ-CP
- 3 Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Công văn số 71/CP-VX của Chính phủ về việc đính chính Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về ban hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
- 3 Công văn 2042/QHQH của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành quy chế mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Mặt trận Tổ quốc
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Chỉ thị 07-CT/TW về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác thương binh, liệt sỹ, người có công và phong trào "đền ơn đáp nghĩa" do Ban chấp hành trung ương ban hành.