Nghị định 45-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1991 về việc tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước, nhằm thiết lập hành lang pháp lý cho hoạt động chứng nhận tính xác thực của các hợp đồng, giấy tờ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân cũng như các cơ quan, tổ chức.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với mọi hoạt động công chứng các hợp đồng, giấy tờ của công dân Việt Nam, người nước ngoài, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội trên phạm vi cả nước và tại các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
Nguyên tắc hoạt động và quản lý công chứng Nhà nước
- Giá trị pháp lý: Các hợp đồng và giấy tờ đã được công chứng có giá trị chứng cứ trước pháp luật, góp phần phòng ngừa vi phạm pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Nguyên tắc thực hiện: Hoạt động công chứng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này, các quy định khác của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc công nhận.
- Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt. Trường hợp người nước ngoài yêu cầu công chứng không biết tiếng Việt thì bắt buộc phải có người phiên dịch.
- Nghĩa vụ bảo mật: Công chứng viên và nhân viên phòng công chứng có trách nhiệm giữ bí mật tuyệt đối về thông tin người yêu cầu, nội dung công chứng và các sự việc liên quan đến hoạt động nghề nghiệp.
- Địa điểm thực hiện: Việc công chứng được thực hiện tại trụ sở phòng công chứng, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng không thể đến trụ sở.
- Quản lý Nhà nước: Bộ Tư pháp thực hiện quản lý thống nhất về tổ chức và hoạt động công chứng trong cả nước. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý tại địa phương, với sự tham mưu trực tiếp của Giám đốc Sở Tư pháp.
Tổ chức và tiêu chuẩn của Công chứng viên
- Phòng công chứng Nhà nước: Là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân, tài khoản riêng tại Ngân hàng và có con dấu mang hình Quốc huy. Việc thành lập phòng công chứng, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Trưởng phòng và Công chứng viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Tiêu chuẩn bổ nhiệm Công chứng viên: Phải là công dân Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; tốt nghiệp đại học pháp lý; có thời gian công tác pháp luật từ 5 năm trở lên và đã được huấn luyện nghiệp vụ công chứng. Công chứng viên được cấp và sử dụng thẻ công chứng viên khi thi hành nhiệm vụ.
Nhiệm vụ, quyền hạn và các trường hợp cấm của Công chứng viên
- Nhiệm vụ: Tiếp nhận, kiểm tra, xác minh giấy tờ; soạn thảo hoặc hướng dẫn soạn thảo văn bản theo yêu cầu; trực tiếp ký văn bản, đóng dấu và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật; ghi sổ công chứng, lưu trữ hồ sơ và giải thích pháp luật cho đương sự.
- Quyền hạn: Yêu cầu đương sự cung cấp đầy đủ giấy tờ; yêu cầu các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu phục vụ việc công chứng; trưng cầu giám định hoặc tư vấn chuyên môn khi cần thiết; từ chối thực hiện công chứng trong các trường hợp trái pháp luật.
- Các trường hợp không được công chứng: Việc không thuộc phạm vi công chứng; yêu cầu trái pháp luật; việc liên quan trực tiếp đến bản thân công chứng viên hoặc người thân thích (vợ, chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em ruột, ông bà, cháu nội ngoại, kể cả bên vợ/chồng hoặc con nuôi, cha mẹ nuôi); trường hợp đương sự không xuất trình đủ giấy tờ hợp lệ.
Thẩm quyền công chứng của các cơ quan khác
- Cơ quan đại diện ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài: Thực hiện công chứng các yêu cầu của công dân và tổ chức Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Pháp lệnh Lãnh sự. Văn bản công chứng tại đây có giá trị pháp lý như văn bản công chứng trong nước.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã: Tại những nơi chưa thành lập Phòng công chứng Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chứng nhận hợp đồng dân sự, giấy ủy quyền, di chúc và bản sao giấy tờ bằng tiếng Việt. Công việc này được giao cho một thành viên có kiến thức pháp luật và được huấn luyện nghiệp vụ thực hiện, có sự hỗ trợ chuyên môn từ cơ quan tư pháp cùng cấp.
Thủ tục công chứng đối với các loại việc cụ thể
- Chứng nhận hợp đồng: Áp dụng cho hợp đồng dân sự, kinh tế và các hợp đồng khác. Hợp đồng chuyển giao bất động sản phải được công chứng tại Phòng công chứng nơi có bất động sản đó và phải thực hiện trước khi sang tên trước bạ. Đương sự phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
- Chứng nhận giấy ủy quyền: Người ủy quyền phải trực tiếp thực hiện, không thông qua người đại diện. Giấy ủy quyền phải nêu rõ thông tin các bên, nội dung và thời hạn. Việc chấm dứt ủy quyền trước hạn hoặc ủy quyền lại cũng phải được công chứng.
- Chứng nhận di chúc: Công chứng viên trực tiếp chứng nhận di chúc theo yêu cầu của chính công dân, không chấp nhận người đại diện. Việc thay đổi, hủy bỏ di chúc cũng phải được công chứng.
- Khước từ hoặc nhường quyền hưởng di sản: Thực hiện trên cơ sở đơn yêu cầu và các giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết, quan hệ thừa kế của đương sự theo quy định pháp luật.
- Phân chia di sản thừa kế: Chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản dựa trên giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của người chết, địa điểm mở thừa kế và danh sách người thừa kế hợp pháp.
- Tài sản chung, riêng của vợ chồng: Chứng nhận việc phân chia tài sản chung thành tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân dựa trên đơn thuận tình của cả hai vợ chồng; hoặc chứng nhận tài sản riêng có trước thời kỳ hôn nhân, tài sản được thừa kế/tặng cho riêng dựa trên đơn của người sở hữu.
- Kháng nghị hàng hải: Tiếp nhận bản kháng nghị của thuyền trưởng về các sự kiện xảy ra trên biển hoặc tại cảng; kiểm tra nhật ký tàu, lấy lời khai nhân chứng và chứng nhận việc trình kháng nghị.
- Dịch thuật và chứng nhận bản sao: Chứng nhận chữ ký của người dịch (người dịch phải có trình độ ngoại ngữ phù hợp và tự chịu trách nhiệm về bản dịch). Chứng nhận bản sao từ bản chính (không chứng nhận bản sao có nội dung trái pháp luật, bản án/quyết định của Tòa án, văn bản quy phạm pháp luật, các loại thẻ do cơ quan nhà nước cấp hoặc giấy tờ cấm sao lục).
- Nhận giữ giấy tờ, tài liệu: Tiếp nhận lưu trữ các giấy tờ không bị Nhà nước cấm lưu hành; lập giấy nhận giữ thành hai bản (giao cho khách hàng một bản, lưu một bản) và trả lại khi hết hạn hoặc khi có yêu cầu.
Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Đương sự có quyền khiếu nại về việc từ chối công chứng hoặc nội dung công chứng đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đương sự có quyền khiếu nại lên Bộ Tư pháp. Công dân và tổ chức có quyền tố cáo hành vi công chứng trái pháp luật.
- Khen thưởng và kỷ luật: Công chứng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định. Người có hành vi vi phạm pháp luật trong khi thi hành công vụ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 45-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành năm 1991. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45-HĐBT | Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 1991 |
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 45-HĐBT NGÀY 27-2-1991 VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Để tăng cường quản lý xã hội bằng pháp luật và giúp đỡ pháp lý cho công dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội;
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
NGHỊ ĐỊNH:
Các hợp đồng và giấy tờ đã được công chứng có giá trị chứng cứ.
Các việc công chứng được thực hiên tại trụ sở của phòng công chứng, trừ trường hợp người yêu cầu công chứng không thể đến trụ sở vì có lý do chính đáng.
Việc công chứng được thực hiện sau khi đương sự nộp hoặc xuất trình đầy đủ các giấy tờ, tài liệu hợp pháp cần thiết.
Văn bản công chứng phải được thể hiện rõ ràng và theo đúng mẫu thống nhất do Bộ Tư pháp quy định.
Hồ sơ, văn bản công chứng và sổ công chứng phải được lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chặt chẽ, lâu dài tại phòng công chứng Nhà nước.
Khi yêu cầu công chứng, công dân và các tổ chức phải nộp lệ phí công chứng.
Bộ Tư pháp cùng Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng việc công chứng cụ thể.
Điều 9. Bộ Tư pháp quản lý thống nhất về tổ chức và hoạt động công chứng trong phạm vi cả nước.
Giám đốc Sở Tư pháp giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ nói trên.
PHÒNG CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC, CÔNG CHỨNG VIÊN
Ở mỗi tỉnh thành lập các phòng công chứng Nhà nước.
Biên chế của phòng công chứng Nhà nước được quyết định căn cứ vào khối lượng công việc.
Trưởng phòng công chứng Nhà nước được hưởng lương như cấp Trưởng phòng của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Công chứng viên được hưởng lương theo chế độ chuyên viên.
Điều 14. Những người có đủ các điều kiện sau đây có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên:
1- Là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
2- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
3- Tốt nghiệp đại học pháp lý;
4- Đã làm công tác pháp luật từ 5 năm trở lên và được huấn luyện nghiệp vụ công chứng.
Công chứng viên được cấp và sử dụng thẻ công chứng viên trong khi làm nhiệm vụ.
Điều 15. Công chứng viên thực hiện các việc công chứng sau đây:
1- Chứng nhận các hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế và các hợp đồng khác;
2- Chứng nhân giấy uỷ quyền;
3- Chứng nhân di chúc, chứng nhận khước từ hoặc nhường quyền hưởng di sản, chứng nhân giấy thuận phân chia di sản;
4- Chứng nhận tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản riêng của vợ hoặc chồng;
5- Chứng nhận kháng nghị hàng hải;
6- Chứng nhận chữ ký của người dịch giấy tờ, tài liệu;
7- Chứng nhận bản sao giấy tờ, tài liệu tiếng Việt và tiếng nước ngoài;
8- Nhận giữ giấy tờ, tài liệu;
9- Cấp bản sao văn bản công chứng và giấy tờ, tài liệu hiện đang lưu giữ;
10- Các việc công chứng khác do pháp luật quy định.
Điều 16. Khi thực hiện công chứng, công chứng viên có nhiệm vụ:
1- Tiếp nhận, kiểm tra các giấy tờ, tài liệu do đương sự nộp, xuất trình; trường hợp cần thiết phải tiến hành xác minh. Trực tiếp soạn thảo hoặc hướng dẫn cho đương sự soạn thảo hợp đồng và giấy tờ nếu họ đề nghị.
2- Trực tiếp thực hiện công chứng, ký văn bản công chứng, đóng dấu phòng công chứng Nhà nước và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về việc công chứng do mình thực hiện;
3- Ghi việc công chứng đã thực hiện vào sổ công chứng;
4- Lưu giữ các văn bản công chứng;
5- Trường hợp cần thiết giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa pháp lý của việc công chứng.
Điều 17. Khi thực hiện công chứng, công chứng viên có quyền:
1- Yêu cầu đương sự nộp hoặc xuất trình đầy đủ các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện công chứng.
2- Yêu cầu các cơ quan Nhà nước, tổ chức khác cung cấp giấy tờ, tài liệu cần thiết để thực hiện công chứng.
3- Yêu cầu cơ quan chuyên môn giám định hoặc làm tư vấn khi thấy cần thiết.
4- Từ chối thực hiện công chứng đối với các trường hợp quy định tại
Điều 18. Công chứng viên không được thực hiện công chứng trong các trường hợp sau đây:
1- Những việc không thuộc phạm vi công chứng;
2- Những yêu cầu công chứng trái pháp luật;
3- Những việc liên quan đến bản thân mình, vợ hoặc chồng; anh chị em ruột (kể cả anh chị em vợ hoặc chồng, anh chị em nuôi), cha, mẹ (kể cả cha, mẹ vợ hoặc cha, mẹ chồng, cha, mẹ nuôi), ông bà nội, ông bà ngoại; con (kể cả con nuôi, con dâu, con rể); cháu (các con của con trai, con gái, con nuôi);
4- Những việc mà đương sự chưa nộp hoặc xuất trình đầy đủ các giấy tờ, tài liệu hợp pháp cần thiết để thực hiện công chứng.
Người được giao thực hiện các việc công chứng của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Lãnh sự phải tuân theo các
Các văn bản công chứng do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Lãnh sự thực hiện có giá trị như các văn bản công chứng ở trong nước.
1- Chứng nhận hợp đồng dân sự;
2- Chứng nhận giấy uỷ quyền;
3- Chứng nhận di chúc;
4- Chứng nhận bản sao giấy tờ, tài liệu tiếng Việt.
Thành viên Uỷ ban Nhân dân khi thực hiện công chứng phải tuân theo các
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CÁC VIỆC CÔNG CHỨNG
Chứng nhận hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế và các hợp đồng khác.
Công chứng viên chứng nhận nội dung các hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế và các hợp đồng khác theo quy định của pháp luật.
Việc công chứng hợp đồng chuyển giao tài sản phải được thực hiện trước khi sang tên trước bạ tài sản. Các hợp đồng chuyển giao bất động sản phải được chứng nhận tại phòng công chứng Nhà nước nơi có bất động sản đó.
Khi đến yêu cầu công chứng đương sự phải xuất trình giấy tờ xác nhận quyền sở hữu của mình đối với tài sản.
Người uỷ quyền phải trực tiếp đến yêu cầu công chứng.
Trong giấy uỷ quyền phải ghi rõ người uỷ quyền và người được uỷ quyền, nội dung và thời hạn uỷ quyền. Việc chấm dứt uỷ quyền trứơc thời hạn do người uỷ quyền hoặc người được uỷ quyền yêu cầu cũng phải thực hiện công chứng.
Trường hợp pháp luật quy định được uỷ quyền lại thì giấy uỷ quyền lại phải được người uỷ quyền đồng ý và cũng phải thực hiện công chứng. Giấy uỷ quyền đó phải phù hợp về nội dung và thời hạn của giấy uỷ quyền ban đầu.
Công chứng viên chứng nhận di chúc của công dân do chính họ yêu cầu, không chứng nhận di chúc thông qua người đại diện.
Trường hợp người lập di chúc yêu cầu huỷ bỏ hoặc thay đổi một phần hay toàn bộ di chúc bằng di chúc mới thì cũng thực hiện công chứng.
Chứng nhận khước từ hoặc nhường quyền hưởng di sản.
Người yêu cầu chứng nhận khước từ hoặc nhường quyền hưởng di sản phải nộp đơn và các giấy tờ cần thiết khác cho phòng công chứng Nhà nước.
Sau khi xác định được việc chết của người để lại di sản, xác định đương sự là người thuộc hàng thừa kế nào, công chứng viên chứng nhận khước từ hoặc nhường quyền hưởng di sản của đương sự theo các quy định của pháp luật về thừa kế.
Chứng nhận giấy thuận phân chia di sản.
Công chứng viên chứng nhận giấy thuận phân chia di sản trên cơ sở xác định việc chết và các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản, địa điểm mở thừa kế và những người được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, nếu họ thoả thuận bằng văn bản về sự phân chia di sản đó.
Chứng nhận tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản riêng của vợ hoặc chồng.
Công chứng viên chứng nhận tài sản chung của vợ chồng hoặc tách một phần tài sản trong khối tài sản chung của vợ chồng thành tài sản riêng của vợ hoặc chồng trên cơ sở đơn viết chung của vợ chồng khi quan hệ hôn nhân đang tồn tại.
Công chứng viên chứng nhận tài sản mà vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng hoặc được cho riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản đó được nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng trên cơ sở đơn của người có tài sản đó.
Công chứng viên phải kiểm tra giấy chứng nhận kết hôn và các giấy tờ cần thiết khác.
Chứng nhận kháng nghị hàng hải.
Công chứng viên tiếp nhận bản kháng nghị hàng hải do thuyền trưởng lập nói về sự kiện xảy ra trong thời gian tầu đi trên biển hoặc trong khi tầu đỗ ở cảng.
Sau khi xem xét bản kháng nghị hàng hải, nhật ký tầu, những giải thích thêm của thuyền trưởng và có thể hỏi hai nhân chứng của tầu (một người trong ban chỉ huy tầu, một người trong đội thuỷ thủ của tầu), công chứng viên chứng nhận việc trình kháng nghị này.
Theo đề nghị của thuyền trưởng, công chứng viên yêu cầu cơ quan chuyên môn thực hiện việc giám định.
Chứng nhận chữ ký của người dịch giấy tờ, tài liệu.
Việc dịch các giấy tờ, tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại; dịch từ tiếng nước ngoài này sang tiếng nước ngoài khác phải do người có đủ trình độ ngoại ngữ của các thứ tiếng đó thực hiện.
Người dịch phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung bản dịch. Công chứng viên chứng nhận chữ ký của người dịch trên bản dịch đó.
Chứng nhận bản sao giấy tờ, tài liệu.
Công chứng viên chứng nhận bản sao giấy tờ, tài liệu từ bản chính.
Công chứng viên không chứng nhận: bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung trái pháp luật hoặc không xác định rõ mục đích sử dụng; các bản sao bản án, trích lục bản án, các quyết định của các Toà án Nhân dân; các văn bản quy phạm pháp luật; các loại thẻ do cơ quan Nhà nước hoăc tổ chức xã hội cấp; các loại giấy tờ khác mà pháp luật quy định không được sao lục.
Phòng công chứng Nhà nước nhận giữ giấy tờ, tài liệu trừ các loại mà Nhà nước cấm lưu hành. Khi nhận giữ công chứng viên phải kiểm tra và ghi thứ tự các loại giấy tờ, tài liệu vào giấy nhận giữ. Giấy nhận giữ phải lập thành hai bản có nội dung như nhau, một bản giao cho người gửi và một bản lưu tại phòng công chứng Nhà nước.
Giấy tờ, tài liệu đã nhận giữ được trả lại cho người gửi hoặc cho người được uỷ quyền khi hết thời hạn nhận giữ hoặc trước thời hạn nếu đương sự yêu cầu.
Công dân và tổ chức có quyền tố cáo các việc thực hiện công chứng trái pháp luật. Các tố cáo được gửi cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc Bộ tư pháp để xem xét, giải quyết và trả lời cho người tố cáo.
Điều 34. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Thông tư 276-TT/CC năm 1991 hướng dẫn về tổ chức và quản lý công chứng Nhà nước do Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Thông tư liên bộ 84-TT/LB năm 1992 quy định chế độ thu lệ phí công chứng do Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 84/TT năm 1992 quy định chế độ thu lệ phí công chứng do Liên Bộ Tài chính- Tư pháp ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BTP-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 233/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên và Công chứng viên do Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính ban hành
- 2 Chỉ thị 01/2007/CT-BTP về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 3 Nghị định 31/CP năm 1996 về Tổ chức và hoạt động của Công chứng nhà nước của Chính phủ
- 4 Quyết định 01/2008/QĐ-BTP ban hành một số mẫu giấy tờ dùng trong hoạt động công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BTP-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 233/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên và Công chứng viên do Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính ban hành
- 2 Chỉ thị 01/2007/CT-BTP về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 3 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 4 Thông tư 276-TT/CC năm 1991 hướng dẫn về tổ chức và quản lý công chứng Nhà nước do Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Thông tư liên bộ 84-TT/LB năm 1992 quy định chế độ thu lệ phí công chứng do Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 84/TT năm 1992 quy định chế độ thu lệ phí công chứng do Liên Bộ Tài chính- Tư pháp ban hành
- 7 Quyết định 01/2008/QĐ-BTP ban hành một số mẫu giấy tờ dùng trong hoạt động công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành