Nghị định số 49/2008/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các mẫu biểu nghiệm thu, phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng và nâng cao tính tự chủ cho chủ đầu tư.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công, nhà thầu giám sát và các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
Nghị định đã gộp Điều 5 vào Điều 4 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP và sửa đổi toàn diện quy định về phân loại, phân cấp công trình:
- Phân loại công trình: Công trình xây dựng được phân chia thành 05 loại chính bao gồm: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi và công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Phân cấp công trình: Cấp công trình được xác định cụ thể cho từng loại công trình, căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô của công trình đó.
- Thẩm quyền quy định: Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quy định chi tiết về loại và cấp công trình xây dựng trong hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.
Quy định về nghiệm thu khảo sát và thiết kế xây dựng
Nghị định đã chuẩn hóa nội dung biên bản nghiệm thu nhằm giảm bớt thủ tục rườm rà nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ:
- Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng: Biên bản nghiệm thu phải được lập với đầy đủ các nội dung cốt lõi như đối tượng nghiệm thu (tên công việc, bước thiết kế); thành phần trực tiếp tham gia (chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, nhà thầu giám sát); thời gian, địa điểm; căn cứ nghiệm thu; đánh giá kết quả so với nhiệm vụ và phương án khảo sát đã duyệt; kết luận nghiệm thu rõ ràng về việc chấp nhận hay không chấp nhận.
- Nghiệm thu hồ sơ thiết kế: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế sau khi phê duyệt. Biên bản nghiệm thu phải thể hiện rõ đối tượng, thành phần tham gia (chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế), căn cứ nghiệm thu, đánh giá chất lượng, số lượng hồ sơ và kết luận cuối cùng.
Thẩm quyền quyết định thay đổi thiết kế
Nhằm tăng tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của các bên, nghị định quy định:
- Trường hợp thay đổi thiết kế kỹ thuật nhưng không làm thay đổi thiết kế cơ sở, hoặc thay đổi thiết kế bản vẽ thi công nhưng không làm thay đổi thiết kế ở bước trước đó, chủ đầu tư được toàn quyền quyết định phê duyệt thay đổi.
- Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được phép ký điều chỉnh trực tiếp vào thiết kế bản vẽ thi công đối với các nội dung đã được chủ đầu tư chấp thuận, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về quyết định điều chỉnh của mình.
Quy trình nghiệm thu các giai đoạn thi công xây dựng
Nghị định quy định chi tiết các nội dung bắt buộc phải có trong biên bản nghiệm thu đối với từng giai đoạn thi công:
- Nghiệm thu công việc xây dựng để thực hiện bước tiếp theo: Biên bản phải ghi rõ đối tượng, thành phần trực tiếp nghiệm thu, thời gian, địa điểm, căn cứ pháp lý, đánh giá chất lượng công việc đã thực hiện và kết luận đồng ý hoặc không đồng ý cho triển khai công việc tiếp theo.
- Nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công xây dựng: Áp dụng đối với từng bộ phận công trình hoặc giai đoạn xây dựng hoàn thành, yêu cầu đánh giá kỹ lưỡng chất lượng trước khi cho phép chuyển sang giai đoạn mới.
- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình để đưa vào sử dụng: Đây là bước bắt buộc để bàn giao công trình. Biên bản nghiệm thu phải ghi nhận đầy đủ thông tin về đối tượng, địa điểm, thành phần tham gia, đánh giá toàn diện chất lượng công trình và đưa ra kết luận nghiệm thu rõ ràng.
Chứng nhận an toàn chịu lực và sự phù hợp chất lượng
Nghị định phân định rõ hai hình thức chứng nhận chất lượng công trình:
- Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực: Đây là thủ tục bắt buộc phải thực hiện trước khi đưa vào khai thác, sử dụng đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng mà khi xảy ra sự cố có nguy cơ gây ra thảm họa lớn.
- Chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình: Được thực hiện khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư (dựa trên yêu cầu của tổ chức bảo hiểm, tổ chức/cá nhân mua, quản lý hoặc sử dụng công trình). Nhà nước khuyến khích các chủ thể áp dụng hình thức chứng nhận này.
- Bộ Xây dựng có trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết về quy trình kiểm tra, chứng nhận đối với cả hai nội dung trên.
Hủy bỏ các mẫu biên bản cũ và quy định chuyển tiếp
Để tạo cơ chế thông thoáng và linh hoạt cho các doanh nghiệp, nghị định đưa ra các thay đổi mang tính đột phá:
- Hủy bỏ các phụ lục mẫu: Chính thức bãi bỏ các Phụ lục số 2, 3, 4a, 4b, 5a, 5b, 6, 7 ban hành kèm theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP về các mẫu biên bản nghiệm thu khảo sát, thiết kế và thi công.
- Quyền tự chủ của chủ đầu tư: Chủ đầu tư được phép tự soạn thảo các mẫu biên bản nghiệm thu mới hoặc áp dụng các mẫu có sẵn trong các tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu hiện hành, miễn là bảo đảm đầy đủ các nội dung cốt lõi quy định tại Nghị định này.
- Thời hạn chuyển tiếp về phân cấp công trình: Trong vòng một năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Bộ Xây dựng phải ban hành quy chuẩn kỹ thuật mới về loại và cấp công trình. Trong thời gian chuyển tiếp, các bên tiếp tục áp dụng phương pháp phân loại, phân cấp tại Phụ lục số 1 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 49/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2008/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2008 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:
1. Gộp
“Điều 4. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng được phân thành các loại như sau:
a) Công trình dân dụng;
b) Công trình công nghiệp;
c) Công trình giao thông;
d) Công trình thủy lợi;
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật.
2. Cấp công trình xây dựng được xác định theo từng loại công trình, căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô của công trình.
3. Bộ Xây dựng quy định cụ thể loại và cấp công trình xây dựng trong Quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.
2. Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Việc nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau:
a) Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên công việc khảo sát, bước thiết kế xây dựng công trình);
b) Thành phần trực tiếp nghiệm thu (chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu giám sát, khảo sát xây dựng);
c) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
d) Căn cứ nghiệm thu;
đ) Đánh giá kết quả khảo sát xây dựng đối chiếu với nhiệm vụ khảo sát và phương án khảo sát đã được phê duyệt;
e) Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu công tác khảo sát xây dựng; yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh và các kiến nghị khác nếu có).”
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sau khi phê duyệt. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung:
a) Đối tượng nghiệm thu (tên công trình, bộ phận công trình được thiết kế; bước thiết kế);
b) Thành phần trực tiếp nghiệm thu (chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế);
c) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
d) Căn cứ nghiệm thu;
đ) Đánh giá chất lượng và số lượng hồ sơ thiết kế đối chiếu với các yêu cầu đặt ra;
e) Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận hồ sơ thiết kế; yêu cầu sửa đổi, bổ sung và các kiến nghị khác nếu có).”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Trường hợp thay đổi thiết kế kỹ thuật nhưng không làm thay đổi thiết kế cơ sở hoặc thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế bước trước thì chủ đầu tư được quyết định phê duyệt thay đổi thiết kế. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được ký điều chỉnh vào thiết kế bản vẽ thi công những nội dung đã được chủ đầu tư chấp thuận và phải chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh của mình”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 24 như sau:
“d) Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau:
- Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên công việc được nghiệm thu);
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu;
- Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
- Căn cứ nghiệm thu;
- Đánh giá về chất lượng của công việc xây dựng đã thực hiện;
- Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có).”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 25 như sau:
“d) Nghiệm thu cho phép chuyển giai đoạn thi công xây dựng. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau:
- Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng được nghiệm thu);
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu; thời gian và địa điểm nghiệm thu;
- Căn cứ nghiệm thu;
- Đánh giá về chất lượng của bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng đã thực hiện;
- Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu và đồng ý triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình đã hoàn thành và các yêu cầu khác nếu có).”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 26 như sau:
“e) Nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào khai thác sử dụng. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau:
- Đối tượng nghiệm thu (tên hạng mục công trình hoặc công trình nghiệm thu);
- Địa điểm xây dựng;
- Thành phần tham gia nghiệm thu;
- Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
- Căn cứ nghiệm thu;
- Đánh giá về chất lượng của hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng;
- Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có).”
8. Sửa đổi Điều 28 như sau:
“Điều 28. Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng
1. Bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa.
2. Thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư trên cơ sở yêu cầu của tổ chức bảo hiểm công trình, của tổ chức và cá nhân mua, quản lý hoặc sử dụng công trình. Khuyến khích áp dụng hình thức chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.
4. Việc kiểm tra, chứng nhận các điều kiện an toàn khác được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.”
Điều 2. Hủy bỏ các Phụ lục số 2, 3, 4a, 4b, 5a, 5b, 6, 7 về mẫu biên bản nghiệm thu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
1. Trong thời hạn một năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Bộ Xây dựng phải ban hành quy định cụ thể về loại và cấp công trình trong các quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng. Trong thời gian chưa ban hành các quy định này, cho phép tiếp tục áp dụng phương pháp phân loại và cấp công trình quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng cho đến khi Bộ Xây dựng ban hành các quy định về loại và cấp công trình trong các quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.
2. Sau khi Nghị định này có hiệu lực, chủ đầu tư có thể tự soạn thảo các mẫu biên bản nghiệm thu mới hoặc sử dụng các mẫu biên bản nghiệm thu được quy định trong các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu hoặc trong các văn bản quy phạm pháp luật khác nhưng phải bảo đảm các nội dung được quy định tại các khoản 2, 3, 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Thông tư 16/2008/TT-BXD hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng