Nghị định số 50/2012/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 quy định về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng. Văn bản này tập trung cải cách thủ tục hành chính, làm rõ các thành phần hồ sơ và rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến tàu bay dân dụng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đặc biệt là Cục Hàng không Việt Nam), các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc đăng ký quốc tịch, đăng ký các quyền sở hữu, chiếm hữu, cầm cố, thế chấp, hoặc các quyền khác đối với tàu bay dân dụng tại Việt Nam.
Quy định chung về phương thức nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết
- Phương thức nộp hồ sơ: Người đề nghị thực hiện thủ tục phải gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
- Yêu cầu về giấy tờ: Ngoại trừ đơn đề nghị bắt buộc phải là bản gốc, các tài liệu khác trong hồ sơ có thể là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực. Đối với các tài liệu bằng tiếng nước ngoài, phải được dịch thuật sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định pháp luật.
- Thời hạn giải quyết: Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, xóa đăng ký hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản cho người đề nghị trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Hồ sơ đăng ký quốc tịch tàu bay
Nghị định phân định rõ ràng thành phần hồ sơ đối với hai trường hợp đăng ký quốc tịch tàu bay:
- Đăng ký quốc tịch chính thức: Áp dụng cho tàu bay quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay (theo mẫu tại Phụ lục I);
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị và người đăng ký tàu bay;
- Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu bay;
- Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do quốc gia nơi chế tạo cấp hoặc Giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do quốc gia đăng ký trước đó cấp;
- Tài liệu kỹ thuật của tàu bay (Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực đối với tàu bay sản xuất ở nước ngoài; Giấy chứng nhận loại do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận; văn bản xác nhận tuân thủ thiết kế, chế tạo của nhà sản xuất);
- Hợp đồng mua, thuê hoặc thuê mua tàu bay.
- Đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay: Áp dụng cho tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký tạm thời (theo mẫu tại Phụ lục VIII);
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị và người đăng ký;
- Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu bay;
- Giấy tờ chứng minh tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
- Hồ sơ thiết kế của tàu bay.
Hồ sơ xóa đăng ký quốc tịch và xóa đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Xóa đăng ký quốc tịch tàu bay: Trường hợp thực hiện theo đề nghị của người đăng ký, người đề nghị chỉ cần gửi Đơn đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay (theo mẫu tại Phụ lục II) đến Cục Hàng không Việt Nam bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.
- Xóa đăng ký các quyền đối với tàu bay: Hồ sơ yêu cầu bao gồm:
- Đơn đề nghị xóa đăng ký các quyền đối với tàu bay (theo mẫu tại Phụ lục VII);
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền đối với tàu bay đã được cấp trước đó;
- Hợp đồng mua, thuê hoặc thuê mua tàu bay;
- Văn bản đồng ý của bên nhận bảo đảm (trong trường hợp người đề nghị xóa đăng ký là bên bảo đảm).
Hồ sơ đăng ký quyền sở hữu và quyền chiếm hữu tàu bay
- Đăng ký quyền sở hữu tàu bay: Hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị (Phụ lục III); Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam; Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị và người đăng ký; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tàu bay (nếu có chuyển nhượng sở hữu thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ).
- Đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay: Hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị (Phụ lục IV); Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay; Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị và người đăng ký; Bản sao có chứng thực hợp đồng thuê hoặc thuê mua tàu bay.
- Gia hạn đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay: Hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị gia hạn (Phụ lục V); Giấy tờ chứng minh việc gia hạn hợp đồng thuê hoặc thuê mua tàu bay; Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay đã được cấp trước đó.
Đăng ký cầm cố, thế chấp và quyền thanh toán tiền công cứu hộ tàu bay
- Đăng ký cầm cố, thế chấp tàu bay: Việc đăng ký cầm cố, thế chấp cũng như việc cung cấp các thông tin liên quan đến cầm cố, thế chấp tàu bay được thực hiện thống nhất theo các quy định tại Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Đăng ký quyền thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay: Hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị (Phụ lục VI); Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị và người đăng ký; Văn bản xác nhận về hoạt động cứu hộ, giữ gìn tàu bay của hãng hàng không hoặc Cảng vụ hàng không liên quan.
Cung cấp thông tin từ Sổ đăng bạ tàu bay và hệ thống biểu mẫu mới
- Yêu cầu cung cấp thông tin: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cung cấp thông tin, trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam chỉ cần gửi Đơn đề nghị cung cấp thông tin (theo mẫu tại Phụ lục IX) đến Cục Hàng không Việt Nam.
- Hệ thống biểu mẫu mới ban hành kèm theo Nghị định: Nghị định 50/2012/NĐ-CP thay thế toàn bộ hệ thống biểu mẫu cũ bằng 09 Phụ lục mới, bao gồm các mẫu đơn đề nghị đăng ký/xóa đăng ký quốc tịch (chính thức và tạm thời), đăng ký/gia hạn/xóa đăng ký các quyền sở hữu, chiếm hữu, quyền thanh toán tiền công cứu hộ, và đơn đề nghị cung cấp thông tin từ Sổ đăng bạ tàu bay.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 50/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2012/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2012 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng với nội dung sau đây:
1. Sửa đổi
“1. Người đề nghị phải gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam bằng cách nộp trực tiếp tại Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu điện và phải chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin trong hồ sơ.
3. Trừ đơn đề nghị phải là bản gốc, các tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực; nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt Nam và phải chứng thực theo quy định của pháp luật.”
2. Sửa đổi
“3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc đăng ký, xóa đăng ký hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản cho người đề nghị.”
3. Sửa đổi
“1. Hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 13 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục I Nghị định này;
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký tàu bay;
c) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do quốc gia đăng ký cấp;
đ) Tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực đối với tàu bay được sản xuất tại nước ngoài, Giấy chứng nhận loại do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận, văn bản xác nhận của nhà chế tạo về tuân thủ các điều kiện thiết kế, chế tạo còn hiệu lực;
e) Hợp đồng mua tàu bay hoặc thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay.”
4. Sửa đổi
“2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đối với tàu bay quy định tại Khoản 3 Điều 13 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này;
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký tàu bay;
c) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Giấy tờ hợp pháp chứng minh việc tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.”
5. Sửa đổi
“4. Trường hợp xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người đăng ký tàu bay thì người đề nghị phải gửi đơn đề nghị xóa đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định này đến Cục Hàng không Việt Nam bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện.”
6. Sửa đổi
“2. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký các quyền đối với tàu bay gửi đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị xóa đăng ký các quyền đối với tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp;
c) Hợp đồng mua tàu bay hoặc thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay;
d) Văn bản đồng ý của bên nhận bảo đảm trong trường hợp người đề nghị xóa là bên bảo đảm.”
7. Sửa đổi
“Điều 15. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu
Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay bao gồm:
1. Đơn đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục III Nghị định này;
2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam;
3. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
4. Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu bay; trường hợp chuyển quyền sở hữu phải có thêm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ.”
8. Sửa đổi
“Điều 16. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay bao gồm:
1. Đơn đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Nghị định này;
2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;
3. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
4. Bản sao có chứng thực hợp đồng thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay.”
9. Sửa đổi
“2. Hồ sơ đề nghị gia hạn đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục V Nghị định này;
b) Giấy tờ chứng minh việc thuê mua, thuê tàu bay quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 28 Luật hàng không dân dụng Việt Nam được gia hạn;
c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay đã cấp.”
10. Bổ sung
“Điều 18a. Đăng ký cầm cố, thế chấp tàu bay và cung cấp các thông tin về cầm cố, thế chấp tàu bay
Việc đăng ký cầm cố, thế chấp tàu bay và cung cấp các thông tin về cầm cố, thế chấp tàu bay được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.”
11. Sửa đổi
“2. Hồ sơ đề nghị đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký quyền thanh toán công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này;
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
c) Xác nhận về hoạt động cứu hộ, giữ gìn tàu bay của hãng hàng không hoặc Cảng vụ hàng không liên quan.”
12. Sửa đổi
“1. Người đề nghị cung cấp thông tin, trích lục, bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam gửi đơn đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục IX Nghị định này đến Cục Hàng không Việt Nam.”
13. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục như sau:
“1. Phụ lục I: Mẫu đơn đề nghị đăng ký quốc tịch Việt Nam cho tàu bay.
2. Phụ lục II: Mẫu đơn đề nghị xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam cho tàu bay.
3. Phụ lục III: Mẫu đơn đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay.
4. Phụ lục IV: Mẫu đơn đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay.
5. Phụ lục V: Mẫu đơn đề nghị gia hạn đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay.
6. Phụ lục VI: Mẫu đơn đề nghị đăng ký quyền thanh toán tiền công cứu hộ gìn giữ tàu bay.
7. Phụ lục VII: Mẫu đơn đề nghị xóa đăng ký các quyền đối với tàu bay.
8. Phụ lục VIII: Mẫu đơn đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch Việt Nam cho tàu bay.
9. Phụ lục IX: Mẫu đơn đề nghị cung cấp thông tin, trích lục, bản sao từ sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.”
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
(Ban hành kèm theo Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |
| I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ: 1. Tên: ........................................................................................................................ 2. Quốc tịch: ............................................................................................................... 3. Địa chỉ: ................................................................................................................... 4. Điện thoại: .............................................................................................................. | |
| II. TÀU BAY 1. Loại tàu bay: ........................................................................................................... 2. Kiểu tàu bay: .......................................................................................................... 3. Nhà sản xuất: ......................................................................................................... 4. Số xuất xưởng tàu bay: .......................................................................................... 5. Trọng lượng cất cánh tối đa: .................................................................................. 5. Năm xuất xưởng: ................................................................................................... 6. Số lượng và kiểu loại động cơ: .............................................................................. | |
| Tài liệu gửi kèm theo đơn: - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị; - Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; - …………….. - ……………..
| Ngày tháng năm |
| Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này./. | |
(Ban hành kèm theo Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |
| I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ: 1. Tên: ...................................................................................................................... 2. Quốc tịch: ............................................................................................................. 3. Địa chỉ: ................................................................................................................. 4. Điện thoại: ............................................................................................................ | |
| II. TÀU BAY 1. Loại tàu bay: ......................................................................................................... 2. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký: ............................................................. 3. Kiểu tàu bay: ........................................................................................................ 4. Nhà sản xuất: ....................................................................................................... 5. Số xuất xưởng tàu bay: ....................................................................................... 6. Trọng lượng cất cánh tối đa: ................................................................................ 7. Năm xuất xưởng: .............................................................................................................. | |
| Tài liệu gửi kèm theo đơn: - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị; - …………….. - ……………..
| Ngày tháng năm |
| Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này./. | |
(Ban hành kèm theo Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ: 1. Tên: ...................................................................................................................... 2. Quốc tịch: ............................................................................................................. 3. Địa chỉ: ................................................................................................................. 4. Điện thoại: ............................................................................................................ | |
| II. TÀU BAY 1. Loại tàu bay: .......................................................................................................... 2. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký: .............................................................. 3. Kiểu tàu bay: .......................................................................................................... 4. Nhà sản xuất: ......................................................................................................... 5. Số xuất xưởng tàu bay: .......................................................................................... 6. Trọng lượng cất cánh tối đa: .................................................................................. 7. Năm xuất xưởng: ................................................................................................... | |
| Tài liệu gửi kèm theo đơn: - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị; - Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; - …………….. - ……………..
| Ngày tháng năm |
| Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này./. | |
(Ban hành kèm theo Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |
| I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ: 1. Tên: ...................................................................................................................... 2. Quốc tịch: ............................................................................................................. 3. Địa chỉ: ................................................................................................................. 4. Điện thoại: ............................................................................................................ | |
| II. TÀU BAY 1. Loại tàu bay: ......................................................................................................... 2. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký: ............................................................. 3. Kiểu tàu bay: ......................................................................................................... 4. Nhà sản xuất: ........................................................................................................ 5. Số xuất xưởng tàu bay: ........................................................................................ 6. Trọng lượng cất cánh tối đa: ................................................................................ 7. Năm xuất xưởng: .................................................................................................. | |
| Tài liệu gửi kèm theo đơn: - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị; - Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; - …………….. - ……………..
| Ngày tháng năm |
| Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này./. | |
(Ban hành kèm theo Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |
| I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ: 1. Tên: ....................................................................................................................... 2. Quốc tịch: .............................................................................................................. 3. Địa chỉ: .................................................................................................................. 4. Điện thoại:.............................................................................................................. | |
| II. TÀU BAY 1. Loại tàu bay: .......................................................................................................... 2. Kiểu tàu bay: ......................................................................................................... 3. Nhà sản xuất: ........................................................................................................ 4. Số xuất xưởng tàu bay: ........................................................................................ 5. Trọng lượng cất cánh tối đa: ................................................................................ 5. Năm xuất xưởng: .................................................................................................. 6. Số lượng và kiểu loại động cơ: ............................................................................. 7. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký: .............................................................. ................................................................................................................................... | |
| Tài liệu gửi kèm theo đơn: - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị; - Giấy tờ hợp pháp chứng minh về chiếm hữu tàu bay; - …………….. - ……………..
| Ngày tháng năm |
| Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này./. | |
(Ban hành kèm theo Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |
| I. LỜI ĐỀ NGHỊ: 1. Tên: ........................................................................................................................ 2. Quốc tịch: ............................................................................................................... 3. Địa chỉ: ................................................................................................................... | |
| II. TÀU BAY 1. Loại tàu bay: ........................................................................................................... 2. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký: ............................................................... 3. Kiểu tàu bay: .......................................................................................................... 4. Nhà sản xuất: ......................................................................................................... 5. Số xuất xưởng tàu bay: .......................................................................................... 6. Trọng lượng cất cánh tối đa: .................................................................................. 7. Năm xuất xưởng: ................................................................................................... 8. Địa điểm thực hiện cứu hộ gìn giữ tàu bay: ........................................................... 9. Thời gian thực hiện cứu hộ và gìn giữ tàu bay: ..................................................... | |
| Tài liệu gửi kèm theo đơn: - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị; - Bằng chứng về hoạt động cứu hộ, giữ gìn tàu bay; - ……………..
| Ngày tháng năm |
| Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này./. | |
(Ban hành kèm theo Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |
| I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ: 1. Tên: ....................................................................................................................... 2. Quốc tịch: .............................................................................................................. 3. Địa chỉ: .................................................................................................................. 4. Điện thoại:.............................................................................................................. | |
| II. TÀU BAY 1. Loại tàu bay: .......................................................................................................... 2. Kiểu tàu bay: ......................................................................................................... 3. Nhà sản xuất: ........................................................................................................ 4. Số xuất xưởng tàu bay: ........................................................................................ 5. Năm xuất xưởng: .................................................................................................. 6. Số lượng và kiểu loại động cơ: ............................................................................. 7. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký: .............................................................. ................................................................................................................................... | |
| III. QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ 1. Loại quyền: ............................................................................................................. 2. Chủ thể: .................................................................................................................. 3. Nội dung: ................................................................................................................ | |
| Tài liệu gửi kèm theo đơn: - Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay đã được cấp; - …………….. - ……………..
| Ngày tháng năm |
| Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này./. | |
(Ban hành kèm theo Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |
| I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ: 1. Tên: ..................................................................................................................... 2. Quốc tịch: ............................................................................................................ 3. Địa chỉ: ................................................................................................................ 4. Điện thoại:............................................................................................................. | |
| II. TÀU BAY 1. Loại tàu bay: ......................................................................................................... 2. Kiểu tàu bay: ........................................................................................................ 3. Nhà sản xuất: ....................................................................................................... 4. Trọng lượng cất cánh tối đa: ................................................................................ 5. Số lượng và kiểu loại động cơ: ............................................................................ | |
| Tài liệu gửi kèm theo đơn: - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị; - Giấy tờ hợp pháp chứng minh về chiếm hữu tàu bay; - Giấy tờ hợp pháp chứng minh việc tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam; - Hồ sơ thiết kế tàu bay; - ……………..
| Ngày tháng năm |
| Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này./. | |
(Ban hành kèm theo Nghị định số 50/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN, TRÍCH LỤC, BẢN SAO | |
| I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ: 1. Tên: ...................................................................................................................... 2. Quốc tịch: ............................................................................................................. 3. Địa chỉ: ................................................................................................................. | |
| II. THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP: 1. ............................................................................................................................... 2. ............................................................................................................................... 3. ............................................................................................................................... 4. ............................................................................................................................... 5. ............................................................................................................................... 6. ............................................................................................................................... 7. ............................................................................................................................... 8. ............................................................................................................................... | |
| Tài liệu gửi kèm theo đơn: - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị; - …………….. - ……………..
| Ngày tháng năm |
| Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này./. | |
- 1 Nghị định 70/2007/NĐ-CP về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng
- 2 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGTVT về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Nghị định 68/2015/NĐ-CP quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay