Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương trong hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư, đấu thầu và đăng ký kinh doanh. Văn bản tập trung quy định chi tiết về các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, cũng như thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này.

Phạm vi điều chỉnh và các lĩnh vực áp dụng

Nghị định xác định rõ phạm vi điều chỉnh bao gồm các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt hành chính. Các lĩnh vực cụ thể chịu sự điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:

  • Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
  • Vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
  • Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý đấu thầu.
  • Vi phạm quy định trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.

Đối với các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư nhưng chưa được quy định trực tiếp tại Nghị định này, người có thẩm quyền sẽ áp dụng các quy định tại các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan khác.

Đối tượng áp dụng quy định xử phạt

Nghị định áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân cả trong nước và nước ngoài (bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam.

Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Khi xảy ra hành vi vi phạm hành chính, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau:

  • Phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với các vi phạm nhẹ, lần đầu hoặc có tình tiết giảm nhẹ theo quy định.
  • Phạt tiền: Là hình thức xử phạt phổ biến, được áp dụng cụ thể cho từng hành vi vi phạm với các mức phạt khác nhau.

Bên cạnh hình thức xử phạt chính, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thể tại các điều khoản thuộc Chương II của Nghị định nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra.

Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền giữa cá nhân và tổ chức

Nghị định đưa ra nguyên tắc phân định rõ ràng về mức phạt tiền giữa đối tượng là cá nhân và tổ chức như sau:

  • Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này mặc định là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
  • Ngoại trừ các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 41, Điều 42, Điều 43 và Điều 44 của Nghị định này là áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân.
  • Trong trường hợp cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân được xác định bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt, vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định tại Nghị định này bao gồm các hành vi sau:

a) Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý và sử dụng vốn đầu tư công;

b) Vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

c) Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý đấu thầu;

d) Vi phạm quy định trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư chưa được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Đối tượng bị xử phạt

Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này.

Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi quy định tại điều 41, điều 42, điều 43 và điều 44 của Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân. Cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Liên minh hợp tác xã Việt Nam;
- Hiệp hội nhà thầu xây dựng Việt Nam;
- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;
- Hiệp hội doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại VN;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ
TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Số hiệu: 50/2016/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 01/06/2016
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 14/06/2016
Số công báo: Từ số 383 đến số 384
Ngày hiệu lực: 15/07/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký