Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 50-CP được ban hành năm 1968 bởi Hội đồng Chính phủ quy định về chế độ thu đối với hợp tác xã mua bán xã. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống chính sách tài chính, thuế và phân phối lợi nhuận đối với mô hình hợp tác xã mua bán tại địa phương, qua đó củng cố vai trò của kinh tế tập thể trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ đất nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tất cả các hợp tác xã mua bán cấp xã hoạt động trên lãnh thổ, các cơ quan quản lý tài chính, Ủy ban hành chính cấp xã cùng các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan trong việc quản lý, giám sát và thu ngân sách.

Mục tiêu cốt lõi của chế độ thu đối với hợp tác xã mua bán xã

  • Khuyến khích các hợp tác xã mua bán xã hoạt động kinh doanh đi đúng đường lối, chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Thúc đẩy hợp tác xã trở thành trợ thủ đắc lực cho thương nghiệp quốc doanh tại thị trường nông thôn, mở rộng quy mô kinh doanh các mặt hàng thiết yếu nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu sản xuất, chiến đấu và đời sống của nhân dân.
  • Tăng cường công tác quản lý hợp tác xã, góp phần tích cực vào việc cải tạo tiểu thương, quản lý ổn định thị trường nông thôn và hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ở khu vực nông thôn.
  • Thực hiện phân phối hợp lý nguồn lợi nhuận của hợp tác xã mua bán xã, bảo đảm dành một phần thích đáng để bổ sung nguồn vốn tự có của hợp tác xã, đồng thời bổ sung nguồn thu cho ngân sách xã.
  • Bảo đảm quyền giám đốc, giám sát của Ủy ban hành chính xã và các cơ quan quản lý Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của hợp tác xã.

Quy định về nghĩa vụ thuế và các trường hợp miễn thuế

  • Hợp tác xã mua bán xã có nghĩa vụ chấp hành nộp thuế doanh nghiệp, thuế hàng hóa và thuế sát sinh theo chế độ chung do Nhà nước quy định.
  • Hợp tác xã được miễn thuế doanh nghiệp đối với các hoạt động cụ thể sau đây:
    • Nhận ủy thác thu mua hàng hóa cho thương nghiệp quốc doanh hoặc cho hợp tác xã mua bán cấp huyện.
    • Nhận làm đại lý bán lẻ hàng hóa công nghiệp cho thương nghiệp quốc doanh.
    • Thực hiện thu mua và tiêu thụ các loại hàng hóa nằm ngoài diện thống nhất kinh doanh hoặc ngoài mức kinh doanh của thương nghiệp quốc doanh.
    • Chế biến một số loại thực phẩm phụ để tiêu thụ nội bộ trong phạm vi xã như tương, cà, mắm... và kinh doanh một số ngành nghề dịch vụ phục vụ đời sống như cắt tóc...

Chế độ trích nộp lợi nhuận vào ngân sách

  • Đối với các hợp tác xã mua bán xã có phát sinh lãi hàng tháng trên 25 đồng, phải thực hiện trích nộp một phần lãi vào ngân sách theo tỷ lệ:
    • Trích nộp 20% số lãi cho ngân sách xã sở tại.
    • Trích nộp 10% số lãi cho ngân sách tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nhằm mục đích điều hòa nguồn thu giữa các xã.
  • Đối với các hợp tác xã mua bán xã có mức lãi hàng tháng từ 25 đồng trở xuống thì được miễn hoàn toàn việc trích nộp lãi cho ngân sách.
  • Các hợp tác xã mua bán xã mới thành lập được ưu đãi miễn trích nộp lãi cho ngân sách trong năm đầu tiên đi vào hoạt động.
  • Phương pháp xác định lãi hàng tháng: Lãi hàng tháng của hợp tác xã được tính bằng tổng doanh thu trong tháng trừ đi các khoản chi phí hợp lệ bao gồm: vốn mua hàng, tiền khấu hao tài sản cố định, các phí tổn kinh doanh hợp lý, tiền thù lao cho cán bộ và nhân viên quản lý, cùng các khoản thuế doanh nghiệp, thuế hàng hóa, thuế sát sinh (nếu có).

Trách nhiệm giữ sổ sách kế toán và kiểm tra tài chính

  • Hợp tác xã mua bán xã bắt buộc phải thiết lập, giữ gìn hệ thống sổ sách kế toán và chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ kê khai tài chính theo đúng quy định của Nhà nước.
  • Hợp tác xã có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cơ quan tài chính tiến hành kiểm tra sổ sách, chứng từ, hàng hóa, kho tàng; tuyệt đối không được có hành vi từ chối hoặc trì hoãn việc kiểm tra.

Xử lý các trường hợp vi phạm chế độ thu

  • Mọi trường hợp vi phạm chế độ thu đều bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định tại Điều 44, Chương 5 Điều lệ thuế công thương nghiệp (ban hành kèm theo Nghị quyết số 200-NQ/TVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội), Điều 12 và Điều 13 Điều lệ thuế hàng hóa hiện hành, cùng Điều 5 Nghị quyết số 37-NQ/TVQH ngày 20-11-1964 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thuế sát sinh.
  • Trong trường hợp hợp tác xã mua bán xã có hành vi bán hàng hóa vượt quá mức giá quy định của Nhà nước thì buộc phải nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giá phát sinh đó vào ngân sách tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn

Nghị định 50-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 1968. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm giải thích chi tiết và hướng dẫn cụ thể việc thi hành các điều khoản quy định tại Nghị định này trên phạm vi cả nước.

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 50-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 1968

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ THU ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ MUA BÁN XÃ

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào điều lệ thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp ban hành theo Quyết định số 200-NQ/TVQH ngày 18-01-1966 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ vào nghị quyết của Hội nghị thường vụ Hội đồng Chính phủ trong phiên họp ngày 19 tháng 07 năm 1967.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Chế độ thu đối với hợp tác xã mua bán xã nhằm:

- Khuyến khích hợp tác xã mua bán xã kinh doanh đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, làm trợ thủ đắc lực cho thương nghiệp quốc doanh ở thị trường nông thôn, mở rộng kinh doanh các loại hàng cần thiết để phục vụ tốt hơn các nhu cầu của sản xuất, chiến đấu và đời sống của nông dân; tăng cường quản lý hợp tác xã, góp phần tích cực cải tạo tiểu thương và quản lý thị trường nông thôn, hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ở nông thôn.

- Phân phối hợp lý lãi của hợp tác xã mua bán xã, dành phần thích đáng để bổ sung vốn của hợp tác xã, và bổ sung nguồn thu cho ngân sách xã.

- Bảo đảm sự giám đốc của Ủy ban hành chính xã và các cơ quan Nhà nước đối với mọi hoạt động kinh tế tài chính của hợp tác xã.

Điều 2. - Hợp tác xã mua bán xã phải nộp thuế doanh nghiệp, thuế hàng hóa, thuế sát sinh theo chế độ chung của Nhà nước, nhưng được miễn thuế doanh nghiệp về những hoạt động sau đây:

- Nhận ủy thác thu mua hàng cho thương nghiệp quốc doanh hay hợp tác xã mua bán huyện;

- Nhận bán lẻ hàng công nghiệp cho thương nghiệp quốc doanh;

- Thu mua và tiêu thụ các loại hàng ngoài diện thống nhất kinh doanh hoặc ngoài mức kinh doanh của thương nghiệp quốc doanh;

- Chế biến một số loại thực phẩm phụ để tiêu thụ trong xã như tương, cà, mắm, v.v… và kinh doanh một số ngành phục vụ như cắt tóc, v.v…

Điều 3. - Hợp tác xã mua bán xã có lãi hàng tháng trên 25 đồng phải trích một phần lãi nộp cho ngân sách xã hoặc ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:

- 20% lãi cho ngân sách xã sở tại.

- 10% lãi cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, để điều hòa nguồn thu giữa các xã.

Hợp tác xã mua bán xã có lãi hàng tháng từ 25 đồng trở xuống được miễn trích nộp lãi cho ngân sách.

Hợp tác xã mua bán xã mới thành lập được miễn trích nộp lãi cho ngân sách trong năm đầu hoạt động.

Lãi hàng tháng của hợp tác xã mua bán xã là tổng số doanh thu trong tháng trừ (-) các khoản sau đây: vốn mua hàng, tiền khấu hao tài sản cố định, các phí tổn kinh doanh hợp lý, tiền thù lao cho cán bộ, nhân viên quản lý và các khoản thuế doanh nghiệp, thuế hàng hóa, thuế sát sinh (nếu có).

Điều 4. - Hợp tác xã mua bán xã phải giữ sổ sách kế toán và chấp hành đúng các chế độ kê khai do Nhà nước quy định, phải cung cấp những tài liệu cần thiết và tạo mọi sự dễ dàng chơ quan tài chính kiểm tra sổ sách, chứng từ, hàng hóa, kho tàng, không được từ chối hoặc trì hoãn việc kiểm tra đó.

Điều 5. – Các trường hợp vi phạm chế độ thu đều xử lý theo các quy định tại điều 44, chương 5 điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200-NQ/TVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội, điều 12 và 13 điều lệ thuế hàng hóa hiện hành và điều 5 Nghị quyết số 37-NQ/TVQH ngày 20-11-1964 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thuế sát sinh.

Trường hợp hợp tác xã mua bán xã bán hàng quá giá của Nhà nước thì phải nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giá cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 6. - Nghị định này thi hành kể từ ngày 01-06-1968.

Điều 7. – Ông bộ trưởng Bộ Tài chính giải thích và hướng dẫn việc thi hành nghị định này.

T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thanh Nghị

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 50-CP năm 1968 về chế độ thu đối với hợp tác xã mua bán xã do Hội đồng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 50-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 09/04/1968
Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
Người ký: Lê Thanh Nghị
Ngày công báo: 30/04/1968
Số công báo: Số 5
Ngày hiệu lực: 01/06/1968
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 50-CP năm 1968 về chế độ thu đối vớ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký