Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 506-NĐ năm 1959 do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành (ký thay bởi Thứ trưởng Lê Quốc Thân) ban hành kèm theo Thể lệ đăng ký cư trú của ngoại kiều nhằm thiết lập và thống nhất các thủ tục đăng ký, quản lý cư trú đối với người nước ngoài sinh sống và làm việc tại nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Thể lệ này áp dụng đối với tất cả ngoại kiều từ tròn 15 tuổi trở lên cư trú trên lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Các quy định này không áp dụng đối với các đối tượng ngoại giao hoặc trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 2 và Điều 4 của Nghị định số 286-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ.

- Quy định chung về nghĩa vụ đăng ký cư trú của ngoại kiều
  • Ngoại kiều từ 15 tuổi tròn trở lên đang cư trú trong nước đều có nghĩa vụ đến Sở hoặc Ty Công an nơi cư trú để thực hiện đăng ký xin cư trú.
  • Đối với người nước ngoài mới nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam, trong vòng 48 giờ kể từ khi đến địa điểm ghi trong giấy phép nhập cảnh, phải trực tiếp đến Sở hoặc Ty Công an sở tại để làm thủ tục đăng ký cư trú.
  • Trường hợp người nước ngoài quá cảnh (đi qua) lãnh thổ Việt Nam và lưu trú không quá 3 ngày thì được miễn đăng ký cư trú, tuy nhiên vẫn phải trình diện và xuất trình các giấy tờ cần thiết cho Sở hoặc Ty Công an.
- Thủ tục và hồ sơ đăng ký cư trú

Khi thực hiện đăng ký xin cư trú, ngoại kiều cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm:

  • Xuất trình hộ chiếu hợp lệ hoặc các giấy tờ chứng nhận căn cước hợp pháp khác thay thế. Nếu trước đó đã được cấp giấy chứng nhận cư trú thì phải nộp lại giấy cũ cho cơ quan công an.
  • Kê khai thông tin đầy đủ vào 03 bản đăng ký cư trú và nộp kèm 04 ảnh chân dung cỡ 4x6 mới chụp (yêu cầu chụp nửa người, mặt nhìn thẳng, đầu để trần).
  • Đối với trường hợp đăng ký tạm trú, người khai chỉ cần nộp 02 bản đăng ký và kèm theo 02 ảnh chân dung.
  • Nộp khoản lệ phí in ấn giấy tờ theo quy định.
- Phân loại thời hạn cư trú của người nước ngoài

Thể lệ phân định rõ ràng thời hạn cư trú của ngoại kiều thành hai nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ngoại kiều cư trú dài hạn: Được cấp Giấy chứng nhận cư trú có thời hạn giá trị dao động từ 6 tháng đến tối đa là 3 năm. Thời hạn cụ thể cho từng trường hợp sẽ do Sở hoặc Ty Công an xem xét và quyết định dựa trên hoàn cảnh thực tế của người xin cư trú.
  • Người nước ngoài cư trú tạm thời: Áp dụng cho thời gian từ 3 tháng trở xuống. Đối tượng này sẽ được Sở hoặc Ty Công an chứng thực trực tiếp vào hộ chiếu cho phép cư trú tạm thời hoặc được cấp Giấy chứng nhận cư trú tạm thời riêng biệt.
- Quy định về di chuyển chỗ ở và thay đổi thông tin cư trú
  • Khi có nhu cầu di chuyển chỗ ở sang địa phương khác, ngoại kiều bắt buộc phải đến đồn công an (hoặc Ủy ban Hành chính xã nơi cư trú nếu địa phương đó không có đồn công an) để xin phép di chuyển.
  • Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và di chuyển đến nơi ở mới, trong vòng 24 giờ, ngoại kiều phải đến đồn công an hoặc Ủy ban Hành chính xã tại nơi ở mới để trình giấy phép di chuyển và giấy chứng nhận cư trú để hoàn tất thủ tục khai báo.
- Xử lý các trường hợp mất, hỏng hoặc hết hạn giấy chứng nhận cư trú
  • Trường hợp giấy chứng nhận bị rách nát hoặc hết hạn: Ngoại kiều phải thực hiện lại thủ tục đăng ký như ban đầu để xin cấp giấy mới. Đối với trường hợp giấy hết hạn, người cư trú phải chủ động nộp hồ sơ xin gia hạn trước ít nhất 10 ngày tính đến ngày hết hiệu lực.
  • Trường hợp bị mất giấy chứng nhận cư trú: Ngoại kiều phải lập tức đến khai báo ngay với đồn công an nơi gần nhất. Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày khai báo mất, người đó phải tiến hành làm thủ tục xin cấp lại giấy mới theo đúng quy trình đăng ký ban đầu.
- Quản lý cư trú đối với người dưới 15 tuổi

Đối với trẻ em và người thân thuộc dưới 15 tuổi đi cùng, người bố, mẹ, người giám hộ chịu trách nhiệm hoặc chủ hộ có nghĩa vụ phải kê khai đầy đủ thông tin của các đối tượng này vào bản đăng ký cư trú của chính mình.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định này có hiệu lực ban hành và thay thế toàn bộ các thủ tục đăng ký ngoại kiều được áp dụng trước đây. Trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh văn phòng Bộ Công an, Giám đốc Vụ Trị an dân cảnh, Ủy ban Hành chính các khu tự trị, khu, thành phố, tỉnh, cùng các Sở và Ty Công an trên toàn quốc.

BỘ CÔNG AN
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 506-NĐ

Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 1959

NGHỊ ĐỊNH

BAN HÀNH THỂ LỆ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ CỦA NGOẠI KIỀU

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ Nghị định số 286-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ về việc đăng ký người ngoại quốc;
Xét nhu cầu của công tác quản lý ngoại kiều;

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1: - Nay ban hành thể lệ đăng ký cư trú của ngoại kiều kèm theo Nghị định này, thay thế cho thủ tục đăng ký ngoại kiều thi hành trước đây.

Điều 2: - Ông Chánh văn phòng, ông Giám đốc Vụ Trị an dân cảnh, các Ủy ban Hành chính các khu tự trị, khu, thành phố, tỉnh, các Sở, Ty Công an có nhiệm vụ thi hành Nghị định này.

K.T BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG




Lê Quốc Thân


THỂ LỆ

ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ CỦA NGOẠI KIỀU

Điều 1: - Thể lệ đăng ký của ngoại kiều này được quy định căn cứ vào điều 3 Nghị định số 286-TTg về việc đăng ký người ngoại quốc do Thủ tướng Chính phủ ban bố ngày 31 tháng 7 năm 1959.

Điều 2: - Ngoại kiều từ 15 tuổi tròn trở lên cư trú trong nước Việt nam dân chủ cộng hòa đều phải đến Sở, Ty Công an đăng ký xin cư trú.

Những người ngoại quốc được phép nhập cảnh nước Việt nam dân chủ cộng hòa, sau khi đến địa điểm đã ghi trong giấy phép, trong vòng 48 giờ phải đến Sở, Ty Công an nơi đó đăng ký xin cư trú.

Những người ngoại quốc được phép đi qua nước Việt nam dân chủ cộng hòa, lưu trú không quá 3 ngày được miễn đăng ký cư trú nhưng phải trình giấy tờ cho Sở, Ty Công an.

Điều 3: - Khi đăng ký xin cư trú cần theo những thủ tục sau đây:

1. Trình hộ chiếu hoặc những giấy tờ chứng nhận căn cước khác. Nếu trước đó đã được cấp giấy chứng nhận cư trú thì phải nộp lại giấy cũ.

2. Kê khai vào 3 bản đăng ký, nộp 4 ảnh 4x6 mới chụp nửa người, mặt nhìn thẳng, đầu để trần. Trường hợp đăng ký tạm trú thì phải 2 bản đăng ký và nộp 2 ảnh.

3. Nộp tiền in giấy tờ.

Điều 4: - Người ngoại quốc cư trú có 2 loại:

1. Ngoại kiều xin cư trú dài hạn sẽ được cấp giấy chứng nhận cư trú có giá trị từ 6 tháng đến 3 năm. Thời hạn sẽ do Sở, Ty Công an cấp giấy tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà quyết định.

2. Người ngoại quốc xin cư trú tạm thời từ 3 tháng trở xuống xẽ được Sở, Ty Công an chứng thực vào hộ chiếu cho phép cư trú tạm thời hoặc cấp giấy chứng nhận cư trú tạm thời.

Điều 5: - Ngoại kiều di chuyển chỗ ở phải đến đồn công an (nơi nào không có đồn công an thì đến Ủy ban Hành chính xã sở tại) xin phép di chuyển. Nếu được phép di chuyển, sau khi đến nơi ở mới trong vòng 24 giờ phải đến đồn công an nơi đó (nơi nào không có đồn công an thì đến Ủy ban Hành chính xã) trình giấy di chuyển và giấy chứng nhận cư trú.

Điều 6: - Khi giấy chứng nhận cư trú bị rách nát hoặc hết giá trị phải theo đúng thủ tục nói ở điều 3 xin cấp giấy mời. Trường hợp giấy hết giá trị phải xin trước 10 ngày.

Khi giấy chứng nhận cư trú bị mất phải làm giấy khai ngay với đồn công an nơi gần nhất và sau 10 ngày sẽ theo đúng thủ tục nói ở điều 3 xin cấp giấy mời.

Điều 7: - Người bố hoặc mẹ hoặc người có trách nhiệm hoặc chủ hộ có trách nhiệm khai những thân thuộc dưới 15 tuổi vào bản đăng ký của mình.

Điều 8: - Những thủ tục nói trong thể lệ này không áp dụng đối với những người ngoại quốc (và gia đình của họ) đã được quy định trong điều 2 và điều 4 của Nghị định số 286-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ về việc đăng ký người ngoại quốc.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 506-NĐ năm 1959 ban hành thể lệ đăng ký cư trú của ngoại kiều do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 506-NĐ
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 06/08/1959
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Lê Quốc Thân
Ngày công báo: 09/09/1959
Số công báo: Số 34
Ngày hiệu lực: 21/08/1959
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 506-NĐ năm 1959 ban hành thể lệ đăn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký