Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Năm 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 52-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định vị thế của Đài Truyền hình Việt Nam là Đài quốc gia, đồng thời thiết lập cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động chuyên môn, kỹ thuật truyền hình thống nhất trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định

Nghị định này áp dụng đối với Đài Truyền hình Việt Nam, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Đài, cùng các Đài Truyền hình địa phương trong cả nước. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh trách nhiệm phối hợp và thi hành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực truyền hình.

Vị trí và chức năng của Đài Truyền hình Việt Nam

Theo quy định tại Nghị định, vị trí pháp lý và chức năng cốt lõi của Đài Truyền hình Việt Nam được xác định cụ thể như sau:

  • Đài Truyền hình Việt Nam là Đài quốc gia, hoạt động với tư cách là cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Đài có chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đến nhân dân.
  • Đài thực hiện vai trò quản lý thống nhất về mặt kỹ thuật truyền hình trong phạm vi cả nước.
  • Về hoạt động báo chí, Đài chịu sự quản lý Nhà nước trực tiếp của Bộ Văn hoá - Thông tin.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Truyền hình Việt Nam

Bên cạnh các nhiệm vụ và quyền hạn chung được quy định tại Luật Báo chí, Đài Truyền hình Việt Nam được giao các nhiệm vụ và quyền hạn chuyên biệt sau:

  • Công tác quy hoạch và kế hoạch: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống truyền hình cả nước theo giai đoạn 5 năm để trình Chính phủ phê duyệt thông qua Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch này.
  • Quản lý tài chính và ngân sách: Xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm cho toàn hệ thống truyền hình cả nước; trực tiếp quản lý phần ngân sách được duyệt và hướng dẫn, giám sát các đài địa phương thực hiện phần ngân sách truyền hình do địa phương quản lý đúng mục tiêu và kế hoạch.
  • Chỉ đạo nghiệp vụ và kỹ thuật: Hướng dẫn nội dung, phân công phối hợp giữa các đài truyền hình trong cả nước về kế hoạch sản xuất chương trình truyền hình quốc gia và địa phương; thực hiện chỉ đạo nghiệp vụ và kỹ thuật đối với các đài địa phương.
  • Quản lý hạ tầng kỹ thuật: Trực tiếp quản lý hệ thống kỹ thuật chuyên dùng phục vụ cho việc truyền dẫn tín hiệu và phát sóng truyền hình trên phạm vi toàn quốc.
  • Đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên và công nhân kỹ thuật chuyên ngành truyền hình.
  • Nghiên cứu khoa học: Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực truyền hình.
  • Hợp tác quốc tế: Xây dựng các kế hoạch hợp tác quốc tế về truyền hình để trình Chính phủ phê duyệt và trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác này.
  • Quản lý nội bộ: Thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, tài chính và tài sản được giao theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Cơ cấu tổ chức bộ máy và chế độ lãnh đạo

Nghị định quy định rõ ràng về mô hình quản lý và các đơn vị cấu thành của Đài Truyền hình Việt Nam:

  • Chế độ lãnh đạo: Đài Truyền hình Việt Nam hoạt động theo chế độ thủ trưởng, do Tổng Giám đốc phụ trách và chịu trách nhiệm toàn diện. Giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc. Cả Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc đều do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
  • Các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ và hành chính: Cơ cấu tổ chức của Đài bao gồm các đơn vị trực thuộc sau: Ban Thư ký biên tập; Ban Biên tập thời sự; Ban Biên tập khoa giáo; Ban Biên tập văn nghệ; Ban Biên tập đối ngoại; Ban Truyền hình địa phương; Trung tâm kỹ thuật sản xuất chương trình; Trung tâm kỹ thuật truyền dẫn phát sóng; Ban Tổ chức cán bộ và đào tạo; Ban Kế hoạch tài vụ; Ban Quan hệ quốc tế; Thanh tra; Văn phòng.
  • Cơ quan thường trú: Đài được phép thành lập các cơ quan thường trú ở trong nước và nước ngoài. Việc đặt các cơ quan thường trú này phải do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở trình duyệt của Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc cũng là người quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị trực thuộc.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 52-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 52-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 1993

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ52-CP NGÀY 16-8-1993 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Đài Truyền hình Việt Nam là Đài quốc gia, là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng thông tin tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, quản lý thống nhất kỹ thuật truyền hình trong cả nước.

Đài Truyền hình Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin về hoạt động báo chí.

Điều 2.- Ngoài nhiệm vụ và quyền hạn đã được quy định chung, cho các loại hình báo chí tại Điều 6, Chương III Luật Báo chí, Đài Truyền hình Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Xây dựng qui hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển hệ thống truyền hình trong cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt, và tổ chức thực hiện các qui hoạch, kế hoạch ấy.

2. Xây dựng kế hoạch hàng năm của hệ thống truyền hình cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt; trực tiếp quản lý phần ngân sách dành cho hệ thống truyền hình cả nước theo kế hoạch được duyệt và hướng dẫn các đài địa phương thực hiện phần ngân sách dành cho truyền hình do địa phương quản lý theo đúng mục tiêu, kế hoạnh được duyệt.

3. Hướng dẫn về nội dung và tổ chức việc phân công, phối hợp giữa các Đài Truyền hình trong cả nước về kế hoạch sản xuất các chương trình truyền hình quốc gia và địa phương; chỉ đạo các Đài địa phương về nghiệp vụ và kỹ thuật truyền hình.

4. Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng để truyền dẫn tín hiệu và phát sóng truyền hình trong cả nước.

5. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên và công nhân kỹ thuật chuyên ngành truyền hình.

6. Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về truyền hình.

7. Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về truyền hình trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.

8. Quản lý tổ chức và cán bộ, tài chính, tài sản của Đài Truyền hình Việt Nam theo chế độ hiện hành.

Điều 3.- Đài truyền hình Việt Nam do Tổng Giám đốc phụ trách, giúp việc Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc.

Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

Điều 4.- Cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam gồm có:

- Ban Thư ký biên tập.

- Ban Biên tập thời sự.

- Ban Biên tập khoa giáo.

- Ban Biên tập văn nghệ.

- Ban Biên tập đối ngoại.

- Ban Truyền hình địa phương.

- Trung tâm kỹ thuật sản xuất chương trình.

- Trung tâm kỹ thuật truyền dẫn phát sóng.

- Ban Tổ chức cán bộ và đào tạo.

- Ban Kế hoạch tài vụ.

- Ban Quan hệ quốc tế.

- Thanh tra.

- Văn phòng.

- Các cơ quan thường trú trong nước và ở nước ngoài.

Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam quy định cụ thể nhiệm vụ của các đơn vị nêu trên và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đặt cơ quan thường trú ở trong nước và nước ngoài.

Điều 5.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 6.- Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 52-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình Việt Nam

Số hiệu: 52-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 16/08/1993
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 30/09/1993
Số công báo: Số 18
Ngày hiệu lực: 16/08/1993
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 52-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký