Nghị định 54/2015/NĐ-CP được ban hành ngày 08 tháng 6 năm 2015 bởi Chính phủ quy định chi tiết về các chính sách ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định các hình thức ưu đãi về vay vốn, miễn, giảm thuế đối với các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả tại Việt Nam.
Nguyên tắc ưu đãi và các hành vi bị nghiêm cấm
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nhiều hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi thì được hưởng các ưu đãi tương ứng với từng hoạt động. Trường hợp một hoạt động được hưởng nhiều hình thức hoặc mức ưu đãi khác nhau theo quy định pháp luật thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn hình thức, mức ưu đãi có lợi nhất. Đặc biệt, Nhà nước không áp dụng chính sách ưu đãi đối với các hoạt động đầu tư sử dụng thiết bị, công nghệ tiết kiệm nước lạc hậu.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm hành vi khai báo không trung thực, giả mạo hồ sơ, gian lận để được hưởng ưu đãi hoặc sử dụng ưu đãi không đúng mục đích; nghiêm cấm lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc thực hiện chính sách ưu đãi; nghiêm cấm gây khó khăn, cản trở tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc tiếp cận và thụ hưởng ưu đãi.
Các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được hưởng ưu đãi
Nghị định quy định cụ thể các nhóm hoạt động và điều kiện quy mô để được hưởng ưu đãi bao gồm:
- Tái sử dụng nước và sử dụng nước tuần hoàn: Áp dụng đối với tổ chức đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp hạng mục công trình thu gom, xử lý nước thải quy mô từ 40 m3/ngày đêm trở lên, đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tái sử dụng lượng nước đó đạt từ 80% trở lên; tổ chức đầu tư công trình sử dụng nước tuần hoàn quy mô từ 500 m3/ngày đêm trở lên (không bao gồm tuần hoàn làm mát và các hình thức tuần hoàn theo quy trình công nghệ sẵn có); tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi đầu tư cải tạo, sửa chữa hệ thống để sử dụng nước hồi quy đạt tỷ lệ từ 15% trở lên lượng nước cấp vào hệ thống.
- Thu gom nước mưa phục vụ sinh hoạt: Tổ chức đầu tư hệ thống thu gom nước mưa có bể chứa dung tích từ 500 m3 trở lên tại vùng biên giới, hải đảo, vùng khan hiếm nước ngọt; hộ gia đình, cá nhân xây dựng hệ thống thu gom nước mưa có bể chứa từ 05 m3 trở lên tại vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, vùng khan hiếm nước ngọt.
- Khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt: Tổ chức đầu tư công trình khử muối quy mô từ 02 m3/ngày đêm trở lên (đối với vùng biển, hải đảo) hoặc từ 10 m3/ngày đêm trở lên (đối với vùng bị xâm nhập mặn) để phục vụ sinh hoạt; hộ gia đình, cá nhân lắp đặt thiết bị khử muối quy mô từ 0,2 m3/ngày đêm trở lên (vùng biển, hải đảo) hoặc từ 01 m3/ngày đêm trở lên (vùng bị xâm nhập mặn) để phục vụ sinh hoạt.
- Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm: Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ đáp ứng tiêu chí tiết kiệm nước do cơ quan thẩm quyền ban hành; tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến sử dụng nước tiết kiệm mà trong nước chưa sản xuất được.
- Tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước đáp ứng tiêu chí quy định với quy mô từ 0,5 ha trở lên đối với tưới lúa nước và từ 01 ha trở lên đối với tưới cây trồng cạn.
Chi tiết các chính sách ưu đãi cụ thể
- Ưu đãi đối với hoạt động tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hoàn: Các đối tượng thực hiện hoạt động này được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước, đồng thời được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
- Ưu đãi đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu thiết bị tiết kiệm nước: Hoạt động đầu tư sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiết kiệm nước được vay vốn ưu đãi và miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động này. Hoạt động nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến tiết kiệm nước (loại trong nước chưa sản xuất được) được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo quy định.
- Ưu đãi đối với hoạt động thu gom nước mưa, khử muối và tưới tiết kiệm trong nông nghiệp: Các hoạt động thu gom nước mưa phục vụ sinh hoạt, khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt và áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước trong nông nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định được hỗ trợ vay vốn ưu đãi theo quy định về tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm xác định và công bố danh sách các vùng khan hiếm nước ngọt, vùng bị xâm nhập mặn; thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành tiêu chí cụ thể đối với sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Ban hành tiêu chí công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước cho sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn phương pháp xác định tỷ lệ lượng nước hồi quy trong hệ thống thủy lợi.
- Bộ Tài chính: Chủ trì xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ưu đãi vay vốn cho hộ gia đình, cá nhân; trình quyết định miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với thiết bị tiết kiệm nước tiên tiến nhập khẩu; hướng dẫn trình tự, thủ tục và chỉ đạo cơ quan thuế thực hiện miễn, giảm thuế.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi và việc sử dụng ưu đãi trên địa bàn quản lý; định kỳ hằng năm đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 54/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã đầu tư thực hiện hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trước ngày Nghị định này có hiệu lực hoặc đã được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ các chương trình khác thì không được áp dụng hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2015/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2015 |
QUY ĐỊNH VỀ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Nghị định này quy định ưu đãi về vay vốn, miễn, giảm thuế đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1. Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả là việc áp dụng các biện pháp, công nghệ để tuần hoàn, tái sử dụng nước, thu gom nước mưa, xử lý nước lợ, nước mặn thành nước ngọt để sử dụng hoặc để hạn chế lượng nước sử dụng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống.
2. Sản phẩm tiết kiệm nước là sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiêu thụ ít nước hơn so với định mức tiêu thụ nước trong các hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Tái sử dụng nước là hoạt động sử dụng lại nước thải đã được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phù hợp với mục đích sử dụng lại.
4. Sử dụng nước tuần hoàn là quá trình sử dụng lại nước cho chính mục đích đã được sử dụng ban đầu.
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nhiều hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi thì được hưởng ưu đãi tương ứng với các hoạt động đó theo quy định của Nghị định này.
2. Một hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nếu được hưởng các hình thức, mức ưu đãi khác nhau theo quy định của pháp luật thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được lựa chọn hình thức, mức ưu đãi có lợi nhất.
3. Không ưu đãi đối với hoạt động đầu tư thiết bị, công nghệ tiết kiệm nước lạc hậu.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Khai báo không trung thực, giả mạo hồ sơ, gian lận để được hưởng ưu đãi; sử dụng ưu đãi không đúng mục đích.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc thực hiện chính sách ưu đãi hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
3. Gây khó khăn, cản trở tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc được hưởng ưu đãi.
ƯU ĐÃI VỀ VAY VỐN, MIỄN, GIẢM THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
Điều 6. Các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được hưởng ưu đãi
1. Tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hoàn:
a) Tổ chức đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp hạng mục công trình để thu gom, xử lý nước thải có quy mô từ 40 m3/ngày đêm trở lên, đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước phù hợp với mục đích được tái sử dụng và sử dụng lượng nước đó cho các hoạt động của mình đạt từ 80% trở lên;
b) Tổ chức đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp, đầu tư chiều sâu hạng mục công trình để sử dụng nước tuần hoàn cho các hoạt động của mình với quy mô từ 500 m3/ngày đêm trở lên, nhưng không bao gồm hoạt động sử dụng nước tuần hoàn để làm mát và các hình thức tuần hoàn khác theo quy trình, công nghệ sản xuất;
c) Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi đầu tư cải tạo nâng cấp, sửa chữa các hạng mục của hệ thống thủy lợi để sử dụng nước hồi quy trong phạm vi hệ thống thủy lợi với tỷ lệ từ 15% trở lên lượng nước cấp vào hệ thống.
2. Thu gom nước mưa để sử dụng cho sinh hoạt:
a) Tổ chức đầu tư xây dựng hệ thống thu gom nước mưa, dự trữ vào bể chứa có dung tích từ 500 m3 trở lên để sử dụng cho mục đích sinh hoạt tại các vùng biên giới, hải đảo, vùng khan hiếm nước ngọt;
b) Hộ gia đình, cá nhân xây dựng hệ thống thu gom nước mưa, dự trữ vào bể chứa có dung tích từ 05 m3 trở lên để sử dụng cho mục đích sinh hoạt tại các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng khan hiếm nước ngọt.
3. Khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt để sử dụng cho mục đích sinh hoạt:
a) Tổ chức đầu tư xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị, áp dụng công nghệ khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt có quy mô từ 02 m3/ngày đêm trở lên đối với vùng biển, hải đảo, từ 10 m3/ngày đêm trở lên để sử dụng cho mục đích sinh hoạt đối với các vùng bị xâm nhập mặn;
b) Hộ gia đình, cá nhân lắp đặt thiết bị, áp dụng công nghệ khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt, có quy mô từ 0,2 m3/ngày đêm trở lên đối với vùng biển, hải đảo, từ 01 m3/ngày đêm trở lên để sử dụng cho mục đích sinh hoạt đối với các vùng bị xâm nhập mặn để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
4. Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm:
a) Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm đáp ứng tiêu chí tiết kiệm nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến sử dụng nước tiết kiệm mà trong nước chưa sản xuất được đáp ứng tiêu chí tiết kiệm nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
5. Áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước cho sản xuất nông nghiệp đáp ứng tiêu chí tiết kiệm nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành với quy mô từ 0,5 ha trở lên đối với tưới lúa nước, 01 ha trở lên đối với tưới cây trồng cạn.
Điều 7. Ưu đãi đối với hoạt động tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hoàn
Hoạt động tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hoàn thuộc trường hợp quy định tại
1. Được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước.
2. Được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
1. Hoạt động đầu tư sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm quy định tại Điểm a
a) Được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước;
b) Được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập có được từ hoạt động đầu tư sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Hoạt động nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến tiết kiệm nước quy định tại Điểm b
Hoạt động thu gom nước mưa, khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt, áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và
Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường:
a) Xác định và công bố vùng khan hiếm nước ngọt, vùng bị xâm nhập mặn;
b) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về ưu đãi đối với các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả theo quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành có liên quan ban hành tiêu chí sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm quy định tại
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan ban hành tiêu chí công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước cho sản xuất nông nghiệp quy định tại
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn phương pháp xác định tỷ lệ lượng nước hồi quy được quy định tại Điểm c
4. Bộ Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ưu đãi về vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả quy định tại Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ tiên tiến sử dụng nước tiết kiệm quy định tại Điểm b
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục ưu đãi về vay vốn, miễn, giảm thuế; chỉ đạo các cơ quan thuế thực hiện việc miễn, giảm thuế theo quy định của Nghị định này.
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và việc sử dụng ưu đãi trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này.
2. Hằng năm, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định tại địa phương, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã đầu tư thực hiện hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc đã được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ các chương trình khác thì không được hưởng ưu đãi theo quy định của Nghị định này.
2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư liên tịch 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động quản lý tài nguyên nước do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Thông tư 20/2009/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BCT-BTC-BKHĐT hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Nghị định 54/2024/NĐ-CP quy định về hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Thông tư liên tịch 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động quản lý tài nguyên nước do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Thông tư 20/2009/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tài nguyên nước 2012
- 5 Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BCT-BTC-BKHĐT hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành