Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 56-CP được ban hành năm 1996 bởi Chính phủ do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký, quy định chi tiết về hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích. Văn bản này thiết lập khung pháp lý quan trọng nhằm xác định, quản lý và hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công cộng thiết yếu cho xã hội theo chính sách của Nhà nước, hoạt động chủ yếu không vì mục tiêu lợi nhuận.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định

Nghị định áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, bao gồm các doanh nghiệp độc lập hoặc thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công ích. Các doanh nghiệp này được chia thành hai nhóm chính:

  • Các doanh nghiệp sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh và các doanh nghiệp hoạt động tại các địa bàn chiến lược quan trọng kết hợp kinh tế với quốc phòng.
  • Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công cộng khác có ít nhất 70% doanh thu từ các lĩnh vực cụ thể như: giao thông, công chính đô thị; quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thủy, sân bay, điều hành bay, bảo đảm hàng hải); khai thác bảo vệ công trình thủy lợi; sản xuất giống gốc cây trồng, vật nuôi; xuất bản và phát hành sách giáo khoa, sách chính trị; sản xuất phim thời sự, tài liệu, phim thiếu nhi; cung ứng muối ăn và chiếu bóng phục vụ vùng cao, biên giới, hải đảo.

Thẩm quyền quyết định và phương thức giao nhiệm vụ

  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền quyết định công nhận doanh nghiệp hoạt động công ích thuộc ngành hoặc địa phương mình quản lý.
  • Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp công ích có trách nhiệm giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm hoặc đặt hàng trực tiếp cho doanh nghiệp thực hiện. Doanh nghiệp có nghĩa vụ sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo đúng chỉ tiêu hoặc đơn đặt hàng được giao.

Chính sách ưu đãi về vốn và thuế

  • Về vốn: Doanh nghiệp hoạt động công ích mới thành lập được Nhà nước ưu tiên đầu tư đủ vốn ban đầu tương ứng với nhiệm vụ được giao. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động, nếu hoạt động có lãi sẽ được xét giảm thuế lợi tức để bổ sung vốn; trường hợp không tự bổ sung được nguồn vốn, Nhà nước sẽ thực hiện đầu tư bổ sung.
  • Về thuế: Ngoài các hoạt động tạm thời chưa thu thuế doanh thu theo quy định của pháp luật, các hoạt động công ích khác nếu không bù đắp được chi phí sản xuất hoặc chi phí cung ứng dịch vụ sẽ được xem xét miễn, giảm thuế doanh thu.

Cơ chế tài chính, giá cả và phân phối thu nhập

  • Doanh nghiệp công ích phải thực hiện tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ theo đúng mức giá, khung giá hoặc mức phí do Nhà nước quy định.
  • Trường hợp các khoản thu không đủ trang trải chi phí hợp lý, Nhà nước sẽ hỗ trợ phần chênh lệch thiếu và bảo đảm lợi ích vật chất thỏa đáng cho người lao động.
  • Trường hợp các khoản thu lớn hơn chi phí: Đối với các khoản thu phát sinh từ hoạt động có chi phí sản xuất hoặc dịch vụ, phần thu sau khi trừ chi phí hợp lý được xác định là lợi nhuận và phân phối theo quy định hiện hành. Đối với các khoản thu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định mà không cần chi phí sản xuất trực tiếp, phần còn lại sau khi trừ chi phí quản lý và bảo đảm lợi ích cho người lao động phải được nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định cụ thể cơ chế bảo đảm lợi ích vật chất thỏa đáng cho người lao động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc dịch vụ công ích.

Quản lý tài sản, vốn và hoạt động đầu tư

  • Việc chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp công ích phải do Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp quyết định, sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Khi có nhu cầu đầu tư ra ngoài doanh nghiệp hoặc huy động vốn, doanh nghiệp phải lập phương án cụ thể gửi cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước để tham gia ý kiến trước khi trình Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập phê duyệt.

Quyền tổ chức hoạt động kinh doanh thêm

Doanh nghiệp hoạt động công ích được quyền tổ chức hoạt động kinh doanh thêm phù hợp với năng lực của doanh nghiệp và nhu cầu thị trường, nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

  • Được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp.
  • Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động công ích được Nhà nước giao hoặc đặt hàng.
  • Thực hiện đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định.
  • Hạch toán riêng biệt phần hoạt động kinh doanh thêm.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với phần hoạt động kinh doanh thêm theo quy định của pháp luật.

Thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản

  • Thủ tục, trình tự thành lập, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp công ích được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ. Khi giải thể, Thủ trưởng cơ quan quyết định giải thể có thể đề nghị thành lập doanh nghiệp mới hoặc chuyển giao nhiệm vụ công ích sang cho một doanh nghiệp Nhà nước khác thực hiện.
  • Việc giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp công ích hoạt động trong các lĩnh vực đặc biệt quan trọng được thực hiện theo quy định tại Mục III Nghị định số 189/CP ngày 23 tháng 12 năm 1994 hướng dẫn thi hành Luật phá sản doanh nghiệp.

Chính sách đối với doanh nghiệp kinh doanh có hoạt động công ích

Các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh thông thường, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện thêm nhiệm vụ công ích, thì vẫn được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các ưu đãi khác tương ứng với phần hàng hóa, dịch vụ công ích cung cấp theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 56-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cùng các cơ quan Nhà nước liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 56-CP

Hà nội, ngày 02 tháng 10 năm 1996

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 56-CP NGÀY 2 THÁNG 10 NĂM 1996 VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hoạt động công ích là DNNN độc lập hoặc DNNN là thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công cộng theo chính sách của Nhà nước, do Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng và theo giá, khung giá hoặc phí do Nhà nước quy định, hoạt động chủ yếu không vì mục tiêu lợi nhuận.

Điều 2.- Các DNNN hoạt động công ích nói tại Điều 1 của Nghị định này bao gồm:

1- Các doanh nghiệp sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh và các doanh nghiệp tại các địa bàn chiến lược quan trọng kết hợp kinh tế với quốc phòng.

2. Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công cộng khác có ít nhất 70% doanh thu từ các hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

a) Giao thông, công chính đô thị;

b) Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng hệ thống cơ sở hạ tầng: hệ thống đường sắt quốc gia, đường bộ, đường thuỷ, sân bay, điều hành bay, bảo đảm hàng hải, dẫn dắt tàu ra vào cảng biển; kiểm định kỹ thuật phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ; kiểm tra, kiểm soát và phân phối tần số vô tuyến điện.

c) Khai thác bảo vệ các công trình thuỷ lợi;

d) Sản xuất giống gốc cây trồng, vật nuôi;

đ) Xuất bản và phát hành sách giáo khoa, sách báo chính trị. Sản xuất và phát hành phim thời sự, tài liệu, phim cho thiếu nhi. Sản xuất và cung ứng muối ăn, chiếu bóng phục vụ vùng cao, biên giới, hải đảo. Sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ khác theo chính sách xã hội của Nhà nước.

Điều 3.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các tiêu thức quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị định này để quyết định cho từng doanh nghiệp trong số các DNNN đang hoạt động thuộc ngành, địa phương mình là doanh nghiệp hoạt động công ích.

Điều 4.- Thủ trưởng cơ quan quyết định doanh nghiệp công ích giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm hoặc đặt hàng cho DNNN hoạt động công ích đó.

Doanh nghiệp hoạt động công ích có trách nhiệm sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công cộng theo chỉ tiêu kế hoạch hoặc đặt hàng của Nhà nước.

Điều 5.-

1- DNNN hoạt động công ích mới thành lập được Nhà nước ưu tiên đầu tư đủ vốn ban đầu tương đương với nhiệm vụ công ích được giao.

2- Việc đầu tư vốn bổ sung cho DNNN đang hoạt động tương ứng với nhiệm vụ công ích Nhà nước giao được quy định như sau:

a) Đối với doanh nghiệp hoạt động công ích có lãi, được xét giảm thuế lợi tức để bổ sung vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp doanh nghiệp hoạt động công ích không có nguồn để tự bổ sung, thì được Nhà nước đầu tư bổ sung vốn.

Điều 6.- Ngoài các hoạt động tạm thời chưa thu thuế doanh thu quy định tại Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu, các hoạt động công ích khác nếu không bù đắp được chi phí sản xuất hoặc chi phí cung ứng dịch vụ thì được xem xét miễn, giảm thuế doanh thu.

Điều 7- DNNN hoạt động công ích phải tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ theo giá, khung giá hoặc thu phí theo quy định của Nhà nước. Doanh nghiệp được sử dụng các khoản thu nhập này để bù đắp các khoản chi phí theo nguyên tắc sau:

1. Trường hợp các khoản thu không đủ trang trải các khoản chi phí hợp lý thì được Nhà nước hỗ trợ đủ phần chênh lệch và bảo đảm lợi ích vật chất thoả đáng cho người lao động.

2. Trường hợp các khoản thu lớn hơn chi phí thì được xử lý như sau:

a) Các khoản thu được cần phải có chi phí sản xuất hoặc dịch vụ, thì phần thu sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý là lợi nhuận của doanh nghiệp và được phân phối theo quy định hiện hành;

b) Các khoản thu theo giá, khung giá hoặc phí do Nhà nước quy định, mà không cần phải có chi phí sản xuất hoặc dịch vụ, thì phần còn lại sau khi trừ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác theo quy định hiện hành và bảo đảm lợi ích vật chất thoả đáng cho người lao động phải được nộp vào ngân sách Nhà nước.

3. Bộ Tài chính có nhiệm vụ quy định cụ thể việc bảo đảm lợi ích vật chất thoả đáng cho người lao động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phục vụ quốc phòng an ninh hoặc sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo chính sách của Nhà nước.

Điều 8.- Việc chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp công ích phải được thủ trưởng cơ quan ký Quyết định thành lập doanh nghiệp công ích đó quyết định, sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 9.- Khi có nhu cầu đầu tư ra ngoài doanh nghiệp hoặc huy động vốn theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp hoạt động công ích phải lập phương án cụ thể gửi cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến trước khi trình thủ trưởng cơ quan ký Quyết định thành lập doanh nghiệp quyết định.

Điều 10.- Doanh nghiệp hoạt động công ích có quyền tổ chức hoạt động kinh doanh thêm phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường với điều kiện:

1. Phải được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý bằng văn bản.

2. Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động công ích Nhà nước đã giao hoặc đặt hàng.

3. Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định hiện hành.

4. Hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh.

5. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với phần hoạt động kinh doanh thêm theo quy định của pháp luật.

Điều 11.- Thủ tục, trình tự thành lập, tổ chức lại, giải thể DNNN hoạt động công ích theo quy định tại Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà nước. Khi giải thể một doanh nghiệp hoạt động công ích, thủ trưởng cơ quan ký Quyết định giải thể có thể đề nghị thành lập doanh nghiệp hoạt động công ích mới hoặc chuyển nhiệm vụ công ích của doanh nghiệp bị giải thể sang cho một doanh nghiệp Nhà nước khác thực hiện.

Điều 12.- Việc giải quyết phá sản DNNN hoạt động công ích trong một số lĩnh vực đặc biệt quan trọng thực hiện theo quy định tại Mục III Nghị định số 189/CP ngày 23 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật phá sản doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và dịch vụ công cộng quan trọng.

Điều 13.- Ngoài những quy định riêng cho DNNN hoạt động công ích tại Luật doanh nghiệp nhà nước và Nghị định này, DNNN hoạt động công ích còn thực hiện các quy định khác của pháp luật đối với DNNN.

Điều 14.- Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh, nếu có hoạt động công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, thì được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước tương ứng với phần hàng hoá hoặc dịch vụ phục vụ công ích quy định tại Tiết đ, Khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.

Điều 15.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước khác có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 16.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 56-CP năm 1996 về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích

Số hiệu: 56-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 02/10/1996
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/12/1996
Số công báo: Số 24
Ngày hiệu lực: 02/10/1996
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 56-CP năm 1996 về doanh nghiệp Nhà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký