Nghị định số 57/2016/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 về hoạt động thông tin tín dụng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn chặt chẽ hơn về hạ tầng công nghệ, năng lực tài chính, nhân sự quản lý và quy trình nghiệp vụ đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin tín dụng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các công ty thông tin tín dụng, các tổ chức cấp tín dụng (bao gồm các ngân hàng thương mại), các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Nghị định bao gồm:
1. Điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu sau:
- Phải thiết lập tối thiểu 02 đường truyền số liệu, trong đó mỗi đường truyền do một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau cung cấp nhằm bảo đảm tính liên tục, không bị gián đoạn trong quá trình truyền đưa thông tin số.
- Trang thiết bị công nghệ thông tin phải phù hợp với mặt bằng công nghệ chung của hệ thống các tổ chức cấp tín dụng, đồng thời có khả năng tích hợp và kết nối trực tiếp với các tổ chức này.
- Sở hữu hệ thống máy chủ, hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật đủ năng lực để cập nhật, xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng và thực hiện dịch vụ thông tin tín dụng cho tối thiểu 5.000.000 khách hàng vay.
- Xây dựng phương án bảo mật và an toàn thông tin cụ thể, hiệu quả.
- Có phương án dự phòng thảm họa chi tiết, bảo đảm các hoạt động nghiệp vụ chính không bị gián đoạn quá 04 giờ làm việc khi xảy ra sự cố kỹ thuật.
2. Điều kiện về vốn điều lệ tối thiểu
Doanh nghiệp phải có mức vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 30 tỷ đồng để bảo đảm năng lực tài chính trong việc vận hành và duy trì hệ thống thông tin tín dụng quy mô lớn.
3. Tiêu chuẩn đối với người quản lý doanh nghiệp và thành viên Ban kiểm soát
Nghị định chuẩn hóa các yêu cầu về bằng cấp chuyên môn và kinh nghiệm thực tế đối với đội ngũ lãnh đạo chủ chốt:
- Đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty: Phải tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành: kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin; đồng thời có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong các lĩnh vực này.
- Đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh: Phải có bằng đại học hoặc trên đại học, trong đó tối thiểu 50% số thành viên phải có bằng chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong các lĩnh vực nêu trên.
- Đối với Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc): Phải có bằng đại học hoặc trên đại học thuộc chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin; có tối thiểu 02 năm giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực tương ứng.
- Đối với thành viên Ban kiểm soát: Phải tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin; có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng hoặc công nghệ thông tin.
- Lưu ý về thời gian làm việc trực tiếp: Được xác định là khoảng thời gian cá nhân được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc phân công làm việc thực tế trong lĩnh vực chuyên môn đó.
4. Phương án kinh doanh và giới hạn phạm vi hoạt động
Doanh nghiệp phải xây dựng phương án kinh doanh có tính khả thi cao. Đồng thời, doanh nghiệp bị nghiêm cấm kinh doanh các ngành nghề khác ngoài nội dung hoạt động thông tin tín dụng được quy định tại Nghị định này.
5. Cam kết cung cấp thông tin từ các ngân hàng thương mại
Doanh nghiệp phải có tối thiểu 20 ngân hàng thương mại cam kết bằng văn bản về việc cung cấp thông tin tín dụng. Các ngân hàng này phải bảo đảm không có cam kết tương tự với bất kỳ công ty thông tin tín dụng nào khác tại thời điểm cam kết.
6. Quy định về văn bản thỏa thuận nghiệp vụ
Giữa công ty thông tin tín dụng và các tổ chức cấp tín dụng đã cam kết phải ký kết văn bản thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng. Văn bản thỏa thuận này bắt buộc phải có các nội dung tối thiểu sau:
- Nội dung và phạm vi thông tin tín dụng được phép cung cấp.
- Thời gian, địa điểm, phương thức thực hiện việc cung cấp, truyền đưa thông tin, dữ liệu và sản phẩm thông tin tín dụng.
- Nguyên tắc, phạm vi và mục đích cụ thể khi sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng.
- Nghĩa vụ thông báo cho khách hàng vay về việc thông tin tín dụng của họ đang được sử dụng.
- Trách nhiệm của các bên trong việc điều chỉnh, sửa chữa các sai sót phát sinh trong quá trình cập nhật, truyền đưa, xử lý, lưu giữ và khai thác thông tin.
- Trách nhiệm rà soát, đối chiếu, kiểm tra chất lượng và lưu giữ thông tin tín dụng định kỳ.
- Trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các bên khi giải quyết khiếu nại từ phía khách hàng vay.
- Quy định về xử lý vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp phát sinh.
- Hiệu lực của văn bản thỏa thuận và các trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện thỏa thuận.
- Các quyền và nghĩa vụ hợp pháp khác của các bên trong suốt quá trình vận hành nghiệp vụ.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Nghị định số 57/2016/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Nhằm bảo đảm tính liên tục và ổn định của thị trường, Nghị định đưa ra quy định chuyển tiếp cụ thể: Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các công ty thông tin tín dụng đã thành lập và hoạt động trước đó bắt buộc phải hoàn thiện bộ máy, hạ tầng và tài chính để đáp ứng đầy đủ các điều kiện mới. Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Nghị định này sau khi hết thời hạn chuyển tiếp, công ty thông tin tín dụng phải chấm dứt hoạt động thông tin tín dụng theo quy định.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 7. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thông tin tín dụng
1. Có hệ thống cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tối thiểu sau đây:
a) Có tối thiểu 02 đường truyền số liệu, trong đó mỗi đường truyền được cung cấp bởi 01 nhà cung cấp dịch vụ, để đảm bảo duy trì việc truyền đưa liên tục thông tin số;
b) Có trang thiết bị công nghệ thông tin phù hợp với mặt bằng công nghệ của hệ thống tổ chức cấp tín dụng và có khả năng tích hợp, kết nối được với các tổ chức cấp tín dụng;
c) Có hệ thống máy chủ, hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật để cập nhật, xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng, thực hiện dịch vụ thông tin tín dụng đối với tối thiểu 5.000.000 khách hàng vay;
d) Có phương án bảo mật, an toàn thông tin;
đ) Có phương án dự phòng thảm họa, đảm bảo không bị gián đoạn các hoạt động nghiệp vụ chính quá 04 giờ làm việc.
2. Có vốn Điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng.
3. Có người quản lý doanh nghiệp và thành viên Ban kiểm soát đáp ứng các Điều kiện sau:
a) Đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty
Có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong các chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin.
b) Đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh
Có bằng đại học hoặc trên đại học, trong đó ít nhất 50% số thành viên có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong các chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin và ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin.
c) Đối với Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc)
Có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong các chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin và có ít nhất 02 năm giữ chức vụ quản lý, Điều hành doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin.
d) Đối với thành viên Ban kiểm soát
Có bằng đại học hoặc trên đại học về một trong các chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin và có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, công nghệ thông tin.
Thời gian làm việc trực tiếp trong lĩnh vực công tác quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản này là thời gian được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc phân công làm việc trong lĩnh vực đó.
4. Có phương án kinh doanh khả thi và không được kinh doanh ngành nghề khác ngoài nội dung hoạt động thông tin tín dụng quy định tại Nghị định này.
6. Có văn bản thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với các tổ chức cấp tín dụng đã cam kết, trong đó phải có những nội dung tối thiểu sau đây:
a) Nội dung, phạm vi thông tin tín dụng được cung cấp;
b) Thời gian, địa Điểm, phương thức cung cấp, truyền đưa thông tin, dữ liệu, sản phẩm thông tin tín dụng;
c) Nguyên tắc, phạm vi, Mục đích sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng;
d) Nghĩa vụ thông báo cho khách hàng vay về việc sử dụng thông tin tín dụng của khách hàng vay;
đ) Trách nhiệm của các bên trong việc Điều chỉnh, sửa chữa sai sót trong quá trình cập nhật, truyền đưa, xử lý, lưu giữ, khai thác sử dụng thông tin;
e) Trách nhiệm của các bên trong việc rà soát, đối chiếu, kiểm tra chất lượng và lưu giữ thông tin tín dụng;
g) Trách nhiệm và sự phối hợp của các bên khi giải quyết khiếu nại của khách hàng vay;
h) Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực của văn bản thỏa thuận và đơn phương chấm dứt việc thực hiện thỏa thuận;
k) Các quyền, nghĩa vụ khác của các bên trong quá trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng.”
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các công ty thông tin tín dụng đã thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải đáp ứng các Điều kiện quy định tại Nghị định này. Trường hợp không đáp ứng, công ty thông tin tín dụng phải chấm dứt hoạt động thông tin tín dụng.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2 Thông tư 27/2014/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2010/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 10/2010/NĐ-CP về hoạt động thông tin tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Thông tư 23/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2010/TT-NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 10/2010/NĐ-CP về hoạt động thông tin tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4 Thông tư 27/2017/TT-NHNN về sửa đổi Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 5 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
- 1 Nghị định 10/2010/NĐ-CP về hoạt động thông tin tín dụng
- 2 Văn bản hợp nhất 29/VBHN-NHNN năm 2016 hợp nhất Nghị định về hoạt động thông tin tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Nghị định 16/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4 Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN năm 2019 hợp nhất Nghị định về hoạt động thông tin tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
- 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 2 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4 Thông tư 27/2014/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2010/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 10/2010/NĐ-CP về hoạt động thông tin tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5 Luật Đầu tư 2014
- 6 Luật Doanh nghiệp 2014
- 7 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 8 Thông tư 23/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2010/TT-NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 10/2010/NĐ-CP về hoạt động thông tin tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 9 Thông tư 27/2017/TT-NHNN về sửa đổi Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam