Nghị định 577-TTg được ban hành năm 1957 bởi Thủ tướng Chính phủ (do Phó Thủ tướng Phan Kế Toại ký thay) quy định về việc đặt ra "Giấy chứng minh" và các thể lệ cấp phát, quản lý loại giấy tờ này nhằm chứng thực căn cước của công dân trong các giao dịch hàng ngày.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định
Nghị định quy định rõ ràng về đối tượng được cấp và không được cấp Giấy chứng minh như sau:
- Đối tượng được cấp: Tất cả công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, bao gồm cả cán bộ, nhân viên và công nhân làm việc trong các cơ quan của Chính phủ.
- Đối tượng đặc thù: Quân nhân tại ngũ không áp dụng loại giấy này mà sử dụng giấy chứng minh riêng do quân đội cấp phát.
- Đối tượng không được cấp: Những người mắc bệnh điên (tâm thần) không thuộc diện được cấp Giấy chứng minh.
Mục đích và giá trị pháp lý của Giấy chứng minh
- Giấy chứng minh được thiết lập nhằm mục đích xác thực căn cước của mỗi cá nhân trong các hoạt động giao dịch hàng ngày, bao gồm giao dịch giữa các cá nhân với nhau và giữa cá nhân với các cơ quan Nhà nước.
- Hình thức, nội dung và kích thước của Giấy chứng minh được thực hiện thống nhất theo mẫu chuẩn đính kèm Nghị định.
- Giấy chứng minh có thời hạn sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp. Khi hết thời hạn này, người sử dụng có trách nhiệm làm thủ tục xin cấp đổi giấy mới.
Thẩm quyền cấp phát và chi phí thực hiện
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban Hành chính cấp tỉnh hoặc Ủy ban Hành chính cấp thành phố trực tiếp phụ trách việc cấp phát. Các cơ quan này có quyền ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan Công an cùng cấp thực hiện nhiệm vụ cấp phát Giấy chứng minh.
- Lệ phí cấp phát: Người dân khi được cấp Giấy chứng minh có nghĩa vụ thanh toán chi phí tiền giấy và công in. Mức chi phí cụ thể do Ủy ban Hành chính cấp tỉnh hoặc thành phố quyết định.
Quy định về xử lý vi phạm và quản lý Giấy chứng minh
- Hành vi bị nghiêm cấm và xử lý hình sự: Các hành vi gian lận như khai man căn cước để xin cấp giấy, làm giả, tẩy xóa, sửa chữa thông tin trên giấy nhằm mục đích lừa đảo; các hành vi cho mượn, cho thuê, mua bán hoặc sử dụng trái phép Giấy chứng minh của người khác đều bị truy tố trước pháp luật.
- Trường hợp mất giấy: Trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện mất Giấy chứng minh, người sở hữu phải có trách nhiệm trình báo ngay cho Ủy ban Hành chính hoặc cơ quan Công an địa phương.
- Trường hợp nhặt được giấy: Người nào nhặt được Giấy chứng minh của người khác có nghĩa vụ giao nộp lại cho Ủy ban Hành chính hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để xử lý.
Lộ trình triển khai thực hiện
- Việc cấp phát Giấy chứng minh được ưu tiên thực hiện thí điểm và áp dụng trước tại các khu vực đô thị bao gồm thành phố, thị xã và thị trấn.
- Đối với khu vực nông thôn, việc cấp phát sẽ được triển khai sau khi có đủ điều kiện thuận lợi.
- Tại những địa phương chưa được triển khai cấp Giấy chứng minh, người dân tạm thời sử dụng thẻ cử tri, giấy chứng thực hoặc giấy giới thiệu do Ủy ban Hành chính địa phương cấp để thực hiện các giao dịch hàng ngày.
Trách nhiệm thi hành
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và đôn đốc việc thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Nghị định này.
| PHỦ THỦ TƯỚNG | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 577-TTg | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 1957 |
ĐẶT GIẤY CHỨNG MINH VÀ QUY ĐỊNH THỂ LỆ CẤP PHÁT GIẤY CHỨNG MINH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Để đáp ứng nguyện vọng của nhân dân mong được có một giấy chứng thực căn cước chính thức để tiện dùng trong mọi việc giao dịch hàng ngày, đồng thời để giúp vào việc giữ gìn trận tự trị an chung;
Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH:
Những người bị bệnh điên không được cấp giấy chứng minh.
Điều 4. - Giấy chứng minh có giá trị trong thời hạn là năm năm. Hết hạn thì phải xin cấp giấy khác.
| K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư 184-P3-1965 hướng dẫn thi hành Nghị định 150-CP-1964 về việc cấp giấy chứng minh do Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 289-QĐ năm 1961 bổ sung Nghị định 43-NĐ về việc lĩnh tiền thư chuyển tiền do Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện ban hành
- 3 Nghị định 150-CP năm 1964 về việc cấp giấy chứng minh do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 184-P3-1965 hướng dẫn thi hành Nghị định 150-CP-1964 về việc cấp giấy chứng minh do Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 289-QĐ năm 1961 bổ sung Nghị định 43-NĐ về việc lĩnh tiền thư chuyển tiền do Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện ban hành
- 3 Nghị định 150-CP năm 1964 về việc cấp giấy chứng minh do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên bộ 1801/TTLB năm 1957 về việc cấp phát giấy chứng minh do Bộ Công An; Bộ Nội vụ ban hành