Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 58/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, quy định chi tiết về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cũng như việc xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm mật mã dân sự tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép. Đồng thời, văn bản cũng quy định cụ thể về công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự.

Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; các cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này.

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng, trong đó các điều kiện về nhân sự và trang thiết bị kỹ thuật được làm rõ như sau:

  • Về nhân sự: Doanh nghiệp phải có ít nhất 02 cán bộ kỹ thuật sở hữu trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, hoặc an toàn thông tin. Đối với cán bộ quản lý, điều hành, yêu cầu phải tốt nghiệp một trong các chuyên ngành nêu trên hoặc tốt nghiệp ngành khác nhưng phải có chứng chỉ đào tạo chuyên sâu về an toàn thông tin.
  • Về trang thiết bị và bảo đảm kỹ thuật: Doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp cũng như quy mô, số lượng sản phẩm kinh doanh.

Trình tự, thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh

  • Thẩm quyền và đầu mối tiếp nhận: Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan chủ trì, tiếp nhận hồ sơ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
  • Phương thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính hoặc thực hiện trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
  • Biểu mẫu áp dụng: Các thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép được thực hiện thống nhất theo các Mẫu số 01, 02, 03 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

  • Nguyên tắc thực hiện: Việc cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật an toàn thông tin mạng.
  • Đầu mối tiếp nhận hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ (thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã).
  • Biểu mẫu áp dụng: Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 04 và Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định để thực hiện thủ tục.

Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động mật mã dân sự

Ban Cơ yếu Chính phủ được giao vai trò chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan để tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và việc sử dụng sản phẩm mật mã dân sự. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Quy định về xử lý vi phạm hành chính và mức phạt tiền

Nghị định quy định cụ thể các mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi: Mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép; tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép; không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung khi thay đổi tên doanh nghiệp, người đại diện pháp luật hoặc thay đổi sản phẩm, dịch vụ; không làm thủ tục cấp lại khi giấy phép bị mất, hỏng; báo cáo không đúng thời hạn hoặc không báo cáo về tình hình kinh doanh, xuất nhập khẩu và thông tin khách hàng; sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không rõ nguồn gốc (không do doanh nghiệp được cấp phép cung cấp) mà không khai báo; không lập, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi: Kinh doanh không đúng với các nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp.
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi: Kinh doanh hoặc xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi không có giấy phép hoặc tiếp tục hoạt động khi giấy phép đã hết hạn; không tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự để bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; không phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ; từ chối cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến khóa mã khi có yêu cầu hợp pháp.
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, tẩy xóa giấy phép hoặc kinh doanh sai nội dung cho phép. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi không sửa đổi bổ sung giấy phép khi có thay đổi hoặc các hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định tại Khoản 3 Điều 8.

Thẩm quyền xử phạt và lập biên bản vi phạm hành chính

Nghị định phân định rõ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cho các cơ quan và chức danh cụ thể:

  • Thanh tra viên cơ yếu đang thi hành công vụ: Có quyền phạt cảnh cáo; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
  • Chánh Thanh tra cơ yếu và Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức phạt tiền tối đa; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có thẩm quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có thẩm quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
  • Các lực lượng chức năng khác: Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực mật mã dân sự theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.
  • Thẩm quyền lập biên bản: Các chức danh có thẩm quyền xử phạt nêu trên và cán bộ đang thi hành công vụ trong lĩnh vực mật mã dân sự có quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.

Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Nghị định 58/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế hoàn toàn Nghị định số 73/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Đối với các doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 73/2007/NĐ-CP, nếu giấy phép vẫn còn thời hạn thì không phải thực hiện lại thủ tục cấp mới. Tuy nhiên, trước khi giấy phép cũ hết hạn 30 ngày, doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành thủ tục xin cấp phép mới theo đúng quy định tại Nghị định này. Các doanh nghiệp chưa được cấp giấy phép phải thực hiện thủ tục cấp mới ngay theo các quy định hiện hành.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi Tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Nghị định này quy định chi Tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; ban hành Danh Mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự; người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

Điều 3. Danh Mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép

Ban hành Danh Mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I và Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng.

2. Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có ít nhất 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ quản lý, Điều hành tốt nghiệp một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc tốt nghiệp một ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin.

3. Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm.

Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Luật an toàn thông tin mạng.

2. Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã, số điện thoại/số fax: 04-3775.6896, thư điện tử: info@nacis.gov.vn, website: http://www.nacis.gov.vn.

3. Ban hành các Mẫu số 01, 02, 03 thực hiện thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

1. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật an toàn thông tin mạng.

2. Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã theo địa chỉ quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

3. Ban hành các Mẫu số 04, 05 thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Chương III

THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 7. Thanh tra, kiểm tra

1. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 8. Xử lý vi phạm các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;

b) Tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;

c) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung khi thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

d) Không làm thủ tục cấp lại khi giấy phép bị mất hoặc hư hỏng;

đ) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng;

e) Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự cung cấp mà không khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ;

g) Không lập, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng, tên, loại hình, số lượng và Mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:

a) Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự mà không có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; hoặc tiếp tục kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã hết hạn;

b) Không tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự để đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không phối hợp, tạo Điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu;

d) Từ chối cung cấp các thông tin cần thiết liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 và Khoản 3 Điều này.

Điều 9. Thẩm quyền xử phạt

1. Thanh tra viên cơ yếu đang thi hành công vụ có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

2. Chánh Thanh tra cơ yếu, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền mức tối đa không quá 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền mức tối đa không quá 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền mức tối đa không quá 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

5. Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Quản lý thị trường có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7 Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Khoản 4 Điều 45 của Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự được quy định tại Nghị định này.

Điều 10. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Các chức danh nêu tại Điều 9 Nghị định này, cán bộ đang thi hành công vụ trong lĩnh vực mật mã dân sự có quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Điều Khoản chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo quy định tại Nghị định số 73/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước mà vẫn còn thời hạn thì không phải làm lại thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn, doanh nghiệp phải làm thủ tục xin cấp phép theo Nghị định này.

2. Doanh nghiệp chưa được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự phải làm thủ tục cấp phép theo các quy định tại Nghị định này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế Nghị định số 73/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Số hiệu: 58/2016/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 01/07/2016
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 12/07/2016
Số công báo: Từ số 473 đến số 474
Ngày hiệu lực: 01/07/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký