Nghị định số 59/1998/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách dân tộc và thúc đẩy sự phát triển toàn diện về kinh tế - xã hội tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng của Nghị định bao trùm toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc và miền núi từ trung ương đến địa phương. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực liên quan.
Vị trí và chức năng của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi
Theo quy định, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện hai chức năng cốt lõi sau:
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và miền núi trong phạm vi cả nước.
- Đóng vai trò là cơ quan tham mưu cho Trung ương Đảng về các chủ trương, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng miền núi.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Uỷ ban
Uỷ ban Dân tộc và Miền núi thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định chung của Chính phủ, đồng thời tập trung vào các nhiệm vụ chuyên biệt sau:
- Nghiên cứu và hoạch định chính sách: Chủ trì nghiên cứu, tổng hợp các vấn đề liên quan đến dân tộc và miền núi; trình Trung ương Đảng và Chính phủ các chủ trương, chính sách, dự thảo luật pháp; ban hành các văn bản pháp luật theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện. Tham gia soạn thảo các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương Đảng và Bộ Chính trị về công tác dân tộc.
- Phối hợp và thẩm định: Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức chính trị - xã hội trong các vấn đề liên quan; tham gia thẩm định các chiến lược phát triển vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và các dự án có vốn tài trợ nước ngoài triển khai tại vùng dân tộc thiểu số, miền núi.
- Thanh tra, kiểm tra: Hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng cũng như chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân tộc và miền núi trên phạm vi toàn quốc.
- Công tác cán bộ: Thực hiện nhiệm vụ tổ chức cán bộ theo quy định của Trung ương; kiến nghị các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số; trực tiếp tham gia đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác dân tộc.
- Hợp tác quốc tế và tuyên truyền: Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân tộc theo quy định pháp luật; chủ trì phối hợp tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.
- Chỉ đạo thực hiện dự án: Trực tiếp chỉ đạo thực hiện một số chương trình, dự án, mô hình điểm tại vùng dân tộc và miền núi do Chính phủ giao.
- Dân nguyện và quản lý nội bộ: Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số; chủ trì hoặc phối hợp giải quyết các kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của đồng bào; quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức của Uỷ ban theo quy định.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Uỷ ban
Uỷ ban Dân tộc và Miền núi hoạt động theo chế độ thủ trưởng, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban lãnh đạo và chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội. Giúp việc cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm có các Phó Chủ nhiệm do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban bao gồm ba khối đơn vị chính:
- Các tổ chức giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
- Vụ Chính sách Dân tộc.
- Vụ Chính sách Miền núi.
- Vụ Tổng hợp.
- Vụ Hợp tác Quốc tế.
- Vụ Tổ chức - Cán bộ.
- Vụ Pháp chế.
- Thanh tra.
- Văn phòng.
- Cơ quan đặc trách công tác dân tộc ở Nam Bộ (đặt tại thành phố Cần Thơ).
- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
- Viện Nghiên cứu chính sách Dân tộc và Miền núi.
- Tạp chí Dân tộc và Miền núi.
- Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ dân tộc.
- Trung tâm Thông tin và tư liệu.
- Các doanh nghiệp trực thuộc: Được thành lập, tổ chức và hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức bộ máy quản lý tại địa phương
Đối với cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân địa phương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc và miền núi tại các cấp cơ sở, phương án tổ chức bộ máy cụ thể sẽ do Uỷ ban nhân dân địa phương phối hợp với Uỷ ban Dân tộc và Miền núi và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Nghị định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Nghị định số 11/CP ngày 20 tháng 2 năm 1993 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi trước đây.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ ý kiến của Thường vụ Bộ Chính trị tại Văn bản số 657/TC-TW ngày 5 tháng 6 năm 1998 của Ban Tổ chức Trung ương về nhiệm vụ của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
NGHỊ ĐỊNH:
1. Nghiên cứu, tổng hợp các vấn đề về dân tộc và miền núi. Trình Trung ương Đảng và Chính phủ những chủ trương, chính sách, luật pháp về dân tộc và miền núi; ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật và tổ chức thực hiện các vấn đề nói trên.
Chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị các dự thảo nghị quyết, chỉ thị của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị về chủ trưởng, chính sách đối với dân tộc và miền núi.
2. Tham gia với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thanh phố trực thuộc Trung ương về những vấn đề liên quan đến dân tộc và miền núi; tham gia việc thẩm định chiến lược phát triển vùng, kế hoạch kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và các dự án nước ngoài tài trợ được thực hiện ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân tộc và miền núi trong phạm vi cả nước.
4. Thực hiện nhiệm vụ về công tác tổ chức cán bộ theo quy định của Trung ương Đảng; kiến nghị với Trung ương Đảng, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương về chủ trương, chính sách, giải pháp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số.
Tham gia vào việc đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số và tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng cán bộ dân tộc và cán bộ làm công tác dân tộc.
5. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực dân tộc theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan của Đảng và Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong việc tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về dân tộc.
7. Chỉ đạo việc thực hiện một số chương trình, dự án, mô hình điểm trên địa bàn vùng dân tộc, miền núi do Chính phủ giao.
8. Tiếp đón thăm hỏi đồng bào dân tộc, nắm yêu cầu nguyện vọng của đồng bào. Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, Ban, ngành Trung ương, địa phương giải quyết các nguyện vọng chính đáng của Đồng bào dân tộc thiểu số.
9. Quản lý về tổ chức và cán bộ, công chức của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi theo quy định.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội về toàn bộ hoạt động của Uỷ ban. Các Phó chủ nhiệm chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về lĩnh vực công tác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm phân công.
Điều 4. Tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi gồm:
2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban:
1. Viện nghiên cứu chính sách Dân tộc và Miền núi
2. Tạp chí Dân tộc và Miền núi
3. Trung tâm bồi dưỡng cán bộ dân tộc
4. Trung tâm thông tin và tư liệu
Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các đơn vị sự nghiệp nói tại khoản 2 điều này sau khi thoả thuận với các bộ liên quan và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
3. Các doanh nghiệp trực thuộc Uỷ ban Dân tộc và Miền núi được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Quyết định 144/1999/QĐ-UBDTMN về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Viện Nghiên cứu chính sách Dân tộc và Miền núi do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi ban hành
- 2 Quyết định 146/1999/QĐ-UBDTMN về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm bồi dưỡng cán bộ dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi ban hành
- 3 Quyết định 102/1998/QĐ-UBDTMN về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác Dân tộc và Miền núi do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi ban hành
- 1 Quyết định 172/2006/QĐ-UBDT công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao do Bô trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Nghị định 11-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và miền núi
- 3 Nghị định 51/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc
- 1 Quyết định 172/2006/QĐ-UBDT công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao do Bô trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 4 Quyết định 144/1999/QĐ-UBDTMN về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Viện Nghiên cứu chính sách Dân tộc và Miền núi do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi ban hành
- 5 Quyết định 146/1999/QĐ-UBDTMN về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm bồi dưỡng cán bộ dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi ban hành
- 6 Quyết định 102/1998/QĐ-UBDTMN về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác Dân tộc và Miền núi do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi ban hành