Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 59/2016/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, quy định chi tiết về Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định về Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân; bao gồm trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, tạm giữ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Đối tượng áp dụng trực tiếp là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Mục đích sử dụng và nguyên tắc cấp Chứng minh

  • Mục đích sử dụng: Chứng minh tư cách pháp lý của người được cấp là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân hoặc viên chức quốc phòng đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân; phục vụ công tác quản lý nhân sự của Bộ Quốc phòng và thực hiện các giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Nguyên tắc cấp: Mỗi quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chỉ được cấp một Chứng minh duy nhất với một số hiệu riêng biệt, được trích xuất và quản lý thống nhất từ cơ sở dữ liệu do Bộ Quốc phòng quản lý.

Thời hạn sử dụng và các hành vi bị nghiêm cấm

  • Thời hạn sử dụng: Thời hạn sử dụng tối đa của Chứng minh là 12 năm kể từ ngày cấp. Đối với các trường hợp có thời gian phục vụ còn lại dưới 12 năm, thời hạn của Chứng minh sẽ được tính theo thời gian phục vụ thực tế còn lại của cá nhân đó.
  • Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm mọi hành vi làm giả, làm sai lệch thông tin, dữ liệu trên Chứng minh; hủy hoại, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép Chứng minh; cấp, đổi, cấp lại, thu hồi hoặc tạm giữ Chứng minh trái với các quy định tại Nghị định này.

Quy cách và nội dung thể hiện trên các loại Chứng minh

Các loại Chứng minh đều có kích thước chuẩn là 85,60 mm x 53,98 mm, trang trí hai mặt với khung viền và hoa văn nền đặc trưng, cụ thể:

  • Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp: Có màu hồng sen. Mặt trước in chìm hình Quốc huy (đường kính 21 mm), tiêu đề quốc hiệu, hình Quân hiệu (đường kính 10 mm) ở bên trái, ảnh chân dung và hạn sử dụng ở phía dưới bên trái. Phía bên phải Quân hiệu là dòng chữ màu đỏ cờ "CHỨNG MINH QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP", đi kèm số hiệu, họ tên, ngày tháng năm sinh, đơn vị cấp, ngày cấp, chữ ký và dấu của người có thẩm quyền.
  • Chứng minh công nhân quốc phòng: Có màu xanh trời. Các chi tiết trang trí và thông tin tương tự như Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp nhưng dòng chữ tiêu đề màu đỏ cờ là "CHỨNG MINH CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG".
  • Chứng minh viên chức quốc phòng: Có màu vàng chanh. Các chi tiết trang trí và thông tin tương tự nhưng dòng chữ tiêu đề màu đỏ cờ là "CHỨNG MINH VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG".
  • Nội dung mặt sau (áp dụng chung cho cả 3 loại): Thể hiện các thông tin cá nhân bao gồm quê quán, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, đặc điểm nhận dạng và nhóm máu của người được cấp.

Quy định về cấp lần đầu, cấp đổi và cấp lại Chứng minh

  • Cấp lần đầu: Áp dụng đối với các cá nhân mới được quyết định tuyển chọn, tuyển dụng vào hàng ngũ quân nhân chuyên nghiệp, công nhân hoặc viên chức quốc phòng.
  • Cấp đổi: Thực hiện khi Chứng minh hết hạn sử dụng (12 năm) hoặc bị hư hỏng; khi thay đổi đối tượng bố trí sử dụng; thay đổi các thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, hộ khẩu thường trú) hoặc thay đổi nhận dạng do thương tích, phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình.
  • Cấp lại: Áp dụng đối với các trường hợp bị mất Chứng minh.

Trình tự, thủ tục thực hiện cấp, đổi, cấp lại

  • Bước 1: Cá nhân hoàn thiện tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp cấp đổi do thay đổi thông tin hoặc cấp lại do bị mất phải có đơn đề nghị và xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp.
  • Bước 2 (Cấp Trung đoàn và tương đương): Cơ quan quản lý nhân sự tiến hành chụp ảnh, lấy vân tay, đối chiếu thông tin với cơ sở dữ liệu quản lý, hoàn thiện hồ sơ và báo cáo lên cấp trên trực tiếp trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục.
  • Bước 3 (Cấp Sư đoàn và tương đương): Cơ quan quản lý nhân sự kiểm tra, tổng hợp hồ sơ của các đơn vị thuộc quyền và báo cáo lên cấp trên trực tiếp trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục.
  • Bước 4 (Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng): Cơ quan quản lý nhân sự kiểm tra, hoàn chỉnh thủ tục và trình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt cấp Chứng minh trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục.

Thẩm quyền cấp, thu hồi và tạm giữ Chứng minh

  • Thẩm quyền cấp: Do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể đối với từng cấp trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.
  • Trường hợp thu hồi: Thu hồi khi cá nhân thôi phục vụ trong lực lượng thường trực; khi được cấp đổi Chứng minh mới (thu hồi Chứng minh cũ); hoặc khi bị tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc. Cơ quan nhân sự cấp Trung đoàn, Sư đoàn và tương đương có trách nhiệm thu hồi, quản lý và hủy Chứng minh theo quy định.
  • Trường hợp tạm giữ: Chứng minh bị tạm giữ trong thời gian cá nhân bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù. Trong thời gian này, cơ quan tạm giữ có thể cho phép cá nhân sử dụng Chứng minh để thực hiện các giao dịch hợp pháp. Sau khi chấp hành xong và nếu tiếp tục được phục vụ trong quân đội, cá nhân sẽ được nhận lại Chứng minh.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân

  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Chỉ đạo xây dựng hệ thống dữ liệu quản lý, bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất; quy định quy cách, phôi mẫu, chất liệu Chứng minh; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan.
  • Cá nhân được cấp Chứng minh: Có trách nhiệm bảo quản, sử dụng Chứng minh đúng mục đích; xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; đặc biệt phải để lại Chứng minh tại đơn vị quản lý khi xuất cảnh ra nước ngoài.
  • Cơ quan, tổ chức và công dân khác: Có trách nhiệm giám sát, phát hiện và thông báo kịp thời cho cơ quan quân đội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng minh.

Biện pháp xử lý vi phạm

  • Đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có hành vi sử dụng sai mục đích, sửa chữa, cho mượn, làm mất hoặc lưu giữ Chứng minh trái phép thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật quân đội hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Đối với các cá nhân khác có hành vi làm giả, hủy hoại, chiếm đoạt hoặc sử dụng Chứng minh của người khác vào bất kỳ mục đích gì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Nghị định 59/2016/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Nghị định này bãi bỏ Quyết định số 1973/2000/QĐ-BQP ngày 18 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về Chứng minh quân đội. Đối với các Chứng minh quân đội đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2016, giá trị sử dụng vẫn được bảo đảm cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG MINH QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân; trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, tạm giữ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Mục đích sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Chứng minh người được cấp là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

2. Phục vụ công tác quản lý quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và thực hiện các giao dịch dân sự.

Điều 4. Nguyên tắc cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

Mỗi quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được cấp một Chứng minh, có số hiệu Chứng minh riêng từ dữ liệu do Bộ Quốc phòng quản lý.

Điều 5. Thời hạn sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

Thời hạn sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng là mười hai năm. Trường hợp thời gian phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng còn dưới mười hai năm thì lấy thời hạn phục vụ còn lại để cấp.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Làm giả, làm sai lệch dữ liệu, nội dung Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Hủy hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

3. Cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, tạm giữ Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trái với quy định của Nghị định này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Nội dung thể hiện trên Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, Chứng minh công nhân quốc phòng và Chứng minh viên chức quốc phòng

1. Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, Chứng minh công nhân quốc phòng và Chứng minh viên chức quốc phòng có kích thước 85,60 mm x 53,98 mm; trang trí hai mặt khung viền, hoa văn nền gồm có các thông tin sau đây:

a) Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp màu hồng sen.

Mặt trước Chứng minh có hình Quốc huy in chìm đường kính 21 mm, từ trên xuống tiêu đề CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; bên trái hình Quân hiệu đường kính 10 mm; phía dưới ảnh của người được cấp Chứng minh và hạn sử dụng; bên phải Quân hiệu dòng chữ màu đỏ cờ CHNG MINH QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; từ trên xuống có các dòng chữ: số hiệu Chứng minh; họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; đơn vị cấp; ngày, tháng, năm cấp; người có thẩm quyền cấp Chứng minh ký tên và đóng dấu.

b) Chứng minh công nhân quốc phòng có màu xanh trời.

Mặt trước Chứng minh có hình Quốc huy in chìm đường kính 21 mm, từ trên xuống tiêu đề CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; bên trái hình Quân hiệu đường kính 10 mm; phía dưới ảnh của người được cấp Chứng minh và hạn sử dụng; bên phải Quân hiệu dòng chữ màu đỏ cờ CHỨNG MINH CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG; từ trên xuống có các dòng chữ: Số hiệu Chứng minh; họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; đơn vị cấp; ngày, tháng, năm cấp; người có thẩm quyền cấp Chứng minh ký tên và đóng dấu.

c) Chứng minh viên chức quốc phòng có màu vàng chanh.

Mặt trước Chứng minh có hình Quốc huy in chìm đường kính 21 mm, từ trên xuống tiêu đề CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM; bên trái hình Quân hiệu đường kính 10 mm; phía dưới ảnh của người được cấp Chứng minh và hạn sử dụng; bên phải Quân hiệu dòng chữ màu đỏ cờ CHỨNG MINH VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG; từ trên xuống có các dòng chữ: Số hiệu Chứng minh; họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; đơn vị cấp; ngày, tháng, năm cấp; người có thẩm quyền cấp Chứng minh ký tên và đóng dấu.

2. Mặt sau Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, Chứng minh công nhân quốc phòng và Chứng minh viên chức quốc phòng có các dòng chữ: Quê quán; nơi thường trú; nhận dạng; nhóm máu.

Điều 8. Cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Cấp lần đầu đối với các đối tượng được quyết định tuyển chọn, tuyển dụng thành quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Cấp đổi trong trường hợp sau đây:

a) Chứng minh hết thời hạn sử dụng quy định tại Điều 5 Nghị định này hoặc bị hư hỏng;

b) Chuyển đổi đối tượng bố trí sử dụng;

c) Thay đổi họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc thay đổi nhận dạng do bị thương tích, thẩm mỹ, chỉnh hình.

3. Cấp lại trong trường hợp bị mất Chứng minh.

Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Trình tự, thủ tục cấp lần đầu được thực hiện như sau:

a) Cá nhân điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Cơ quan quản lý nhân sự trung đoàn và tương đương thực hiện chụp ảnh, lấy vân tay từng người, đối chiếu dữ liệu quản lý quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng để làm thủ tục cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền quản lý; tổng hợp báo cáo cấp trên trực tiếp; thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục;

c) Cơ quan quản lý nhân sự sư đoàn và tương đương thực hiện thủ tục theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền quản lý; kiểm tra việc cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng của đơn vị thuộc quyền; tổng hợp báo cáo cấp trên trực tiếp; thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục;

d) Cơ quan quản lý nhân sự đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện kiểm tra, hoàn chỉnh thủ tục; báo cáo Thủ trưởng đơn vị ký Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền quản lý; thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục.

2. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại được thực hiện như sau:

a) Trường hợp cấp đổi quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 8 Nghị định này, cá nhân điền vào tờ khai theo mẫu và nộp cơ quan quản lý nhân sự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp cấp đổi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định này, cá nhân có đơn đề nghị cấp đổi, xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp, điền vào tờ khai theo mẫu và nộp cơ quan quản lý nhân sự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này;

c) Trường hợp cấp lại do bị mất quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này, cá nhân có đơn đề nghị cấp lại, xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp, điền vào tờ khai theo mẫu và nộp cho cơ quan quản lý nhân sự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này;

d) Cơ quan quản lý nhân sự thực hiện trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này.

Điều 10. Thẩm quyền cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

Điều 11. Thu hồi Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng bị thu hồi Chứng minh trong trường hợp sau đây:

a) Thôi phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân;

b) Được cấp đổi quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 8 Nghị định này; sau khi cá nhân nhận được Chứng minh mới thì Chứng minh cũ bị thu hồi;

c) Tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc.

2. Cơ quan quản lý nhân sự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 9 Nghị định này có trách nhiệm thu hồi, quản lý, hủy Chứng minh của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Tạm giữ Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng bị tạm giữ Chứng minh trong thời gian bị tạm giữ, bị tạm giam, chấp hành án phạt tù.

2. Trong thời gian quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng bị tạm giữ Chứng minh, cơ quan tạm giữ Chứng minh cho phép quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được sử dụng Chứng minh của mình để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật.

3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được trả lại Chứng minh khi hết thời hạn bị tạm giữ, bị tạm giam, chấp hành xong án phạt tù nếu được tiếp tục phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo xây dựng dữ liệu quản lý, bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất cho công tác quản lý Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;

b) Quy định quy cách, phôi, mẫu biểu, chất liệu Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;

c) Kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có trách nhiệm:

a) Quản lý, sử dụng Chứng minh đúng mục đích quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;

b) Xuất trình Chứng minh theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Khi xuất cảnh ra nước ngoài phải để Chứng minh tại đơn vị quản lý.

3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm giám sát, phát hiện, phản ánh cho các đơn vị quân đội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong việc quản lý, sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Điều 14. Xử lý vi phạm

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng sử dụng Chứng minh sai mục đích, sửa chữa, cho mượn, làm mất hoặc lưu giữ khi không còn được sử dụng, tùy theo mức độ sai phạm xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Người có hành vi làm giả, hủy hoại, lưu giữ, sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng của người khác vào bất cứ mục đích gì, tùy theo mức độ sai phạm xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Bãi bỏ Quyết định số 1973/2000/QĐ-BQP ngày 18 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về Chứng minh quân đội.

2. Chứng minh quân đội đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn còn giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (3b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 59/2016/NĐ-CP Quy định về Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

Số hiệu: 59/2016/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 01/07/2016
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 11/07/2016
Số công báo: Từ số 467 đến số 468
Ngày hiệu lực: 01/07/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 59/2016/NĐ-CP Quy định về Chứng min...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký