Nghị định 60/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia nhằm thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật thống kê 2015, có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê để phục vụ việc xây dựng hệ thống thông tin thống kê quốc gia.
Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia bao gồm danh mục biểu mẫu báo cáo (được quy định tại Phụ lục I) và biểu mẫu báo cáo cùng giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với từng bộ, ngành (được quy định tại Phụ lục II). Các nội dung cốt lõi của chế độ báo cáo bao gồm:
- Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê. Các cơ quan trực thuộc bộ, ngành có trách nhiệm tổng hợp số liệu thuộc lĩnh vực bộ, ngành được giao quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực. Đơn vị nhận báo cáo là Tổng cục Thống kê, được ghi cụ thể ở góc trên bên phải của từng biểu mẫu, ngay dưới dòng đơn vị báo cáo.
- Ký hiệu biểu mẫu: Ký hiệu biểu gồm hai phần là phần số và phần chữ. Trong đó, phần số được đánh liên tục từ 001, 002, 003...; phần chữ được ghi bằng chữ in viết tắt phù hợp với từng ngành hoặc lĩnh vực và kỳ báo cáo (N là năm; Q là quý; T là tháng; H là hỗn hợp). Chữ "BCB" (Báo cáo Bộ) được sử dụng để thể hiện cho hệ biểu báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với bộ, ngành.
- Kỳ báo cáo thống kê: Là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu. Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
- Báo cáo thống kê tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng.
- Báo cáo thống kê quý: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó.
- Báo cáo thống kê 6 tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6.
- Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng đối với ngành giáo dục, báo cáo năm được tính theo năm học.
- Báo cáo đột xuất: Được thực hiện trong trường hợp khi có sự vật, hiện tượng đột xuất xảy ra như thiên tai, dịch bệnh hoặc các tình huống khẩn cấp khác.
- Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê để các đơn vị có căn cứ thực hiện gửi báo cáo đúng thời gian quy định.
- Chuẩn hóa danh mục sử dụng: Việc phân ngành kinh tế quốc dân, loại hình kinh tế và danh mục đơn vị hành chính Việt Nam sử dụng trong chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia phải thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của pháp luật.
- Phương thức gửi báo cáo: Các báo cáo thống kê được thực hiện thông qua hai hình thức song song là báo cáo bằng văn bản giấy (phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu) và gửi qua hệ thống phần mềm chế độ báo cáo điện tử.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định 60/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành chính thức hết hiệu lực thi hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật thống kê 2015 chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2018 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CẤP QUỐC GIA
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
Nghị định này quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
Đối tượng áp dụng của Nghị định này là các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật thống kê 2015.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm danh Mục biểu mẫu báo cáo (Phụ lục I đính kèm), biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với từng bộ, ngành (Phụ lục II đính kèm).
1. Đơn vị báo cáo
Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.
Cơ quan trực thuộc bộ, ngành tổng hợp số liệu thuộc lĩnh vực bộ, ngành được giao quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.
2. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo là Tổng cục Thống kê được ghi cụ thể trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị báo cáo.
3. Ký hiệu biểu
Ký hiệu biểu gồm hai Phần: Phần số và Phần chữ; Phần số được đánh liên tục từ 001, 002, 003,...; Phần chữ được ghi chữ in viết tắt sao cho phù hợp với từng ngành hoặc lĩnh vực và kỳ báo cáo (năm - N; Quý - Q; tháng - T; hỗn hợp - H); lấy chữ BCB (Báo cáo Bộ) thể hiện cho hệ biểu báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với bộ, ngành.
4. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là Khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở Phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê tháng: Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng.
b) Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó.
c) Báo cáo thống kê 6 tháng: Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6.
d) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng báo cáo thống kê áp dụng đối với Ngành giáo dục báo cáo năm được tính theo năm học.
đ) Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê trong trường hợp khi có sự vật, hiện tượng đột xuất xảy ra: Thiên tai...
5. Thời hạn báo cáo
Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.
6. Phân ngành kinh tế, loại hình kinh tế, danh Mục đơn vị hành chính
Phân ngành kinh tế quốc dân, loại hình kinh tế, danh Mục đơn vị hành chính Việt Nam sử dụng trong chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia thực hiện theo quy định hiện hành.
7. Phương thức gửi báo cáo
Các báo cáo thống kê được thực hiện bằng 2 hình thức: Bằng giấy (văn bản) và qua hệ thống Phần mềm chế độ báo cáo điện tử. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2018.
Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật thống kê 2015 có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Quyết định 15/2014/QĐ-TTg về Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 03/2018/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Công văn 992/LĐTBXH-KHLĐ năm 2018 về thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Thông tư 11/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5 Dự thảo Nghị định hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
- 1 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2 Luật thống kê 2015
- 3 Thông tư 03/2018/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Công văn 992/LĐTBXH-KHLĐ năm 2018 về thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Thông tư 11/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6 Dự thảo Nghị định hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
