Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 61/2010/NĐ-CP được ban hành ngày 04 tháng 6 năm 2010 bởi Chính phủ nhằm quy định các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và địa bàn nông thôn.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các nhà đầu tư là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định.

Phân loại dự án nông nghiệp nhận ưu đãi

Nghị định phân chia các dự án đầu tư thành ba nhóm chính để áp dụng các mức ưu đãi khác nhau:

  • Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư: Là dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư: Là dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư: Là dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại các vùng nông thôn (khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố).

Chính sách ưu đãi về đất đai và mặt nước

Nhà nước áp dụng nhiều chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí ban đầu cho doanh nghiệp:

  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất: Miễn 100% tiền sử dụng đất đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; giảm 70% đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; giảm 50% đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi được Nhà nước giao đất.
  • Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước: Doanh nghiệp được áp dụng mức giá thuê thấp nhất trong khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đồng thời, miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động với thời hạn cụ thể: miễn hoàn toàn đối với dự án đặc biệt ưu đãi; miễn 15 năm đầu đối với dự án ưu đãi; miễn 11 năm đầu đối với dự án khuyến khích đầu tư. Ngoài ra, miễn tiền thuê đất đối với diện tích xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.
  • Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân: Đối với dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư thuê đất, mặt nước của hộ gia đình, cá nhân, Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản. Khuyến khích hình thức tích tụ đất đai thông qua việc hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các dự án không thu hồi đất.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; giảm 50% đối với dự án ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt.

Các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp

Bên cạnh ưu đãi về đất đai, Nghị định còn quy định các khoản hỗ trợ tài chính thiết thực từ ngân sách nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp:

  • Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề trong nước cho lao động của doanh nghiệp với mức hỗ trợ dựa trên quy mô doanh nghiệp: hỗ trợ 100% đối với doanh nghiệp siêu nhỏ; hỗ trợ 70% đối với doanh nghiệp nhỏ; hỗ trợ 50% đối với doanh nghiệp vừa. Thời gian hỗ trợ không quá 6 tháng và mỗi lao động chỉ được đào tạo tối đa một lần mỗi năm.
  • Hỗ trợ phát triển thị trường: Doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ được hỗ trợ 70% chi phí quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng địa phương, hỗ trợ 70% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước và được miễn phí tiếp cận thông tin thị trường từ cơ quan xúc tiến thương mại nhà nước. Đối với doanh nghiệp vừa, các mức hỗ trợ này lần lượt là 50% chi phí quảng cáo, 50% kinh phí hội chợ và giảm 50% phí dịch vụ thông tin thị trường.
  • Hỗ trợ dịch vụ tư vấn: Hỗ trợ kinh phí thuê tư vấn đầu tư, quản lý, nghiên cứu thị trường, pháp luật, sở hữu trí tuệ, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. Mức hỗ trợ là 50% chi phí thực tế đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và 30% đối với doanh nghiệp vừa (không vượt quá mức trần quy định).
  • Hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ: Doanh nghiệp được Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới cho dự án sản xuất thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hỗ trợ cước phí vận tải: Dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư có sản phẩm đầu ra tiêu thụ trong nước được hỗ trợ 50% cước phí vận tải thực tế từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ (với khoảng cách từ 100 km trở lên), mức hỗ trợ tối đa không quá 500.000.000 VNĐ/doanh nghiệp/năm.

Danh mục lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư

Nghị định ban hành kèm theo Phụ lục chi tiết gồm 28 lĩnh vực được hưởng chính sách ưu đãi đặc biệt, tiêu biểu như:

  • Trồng, chăm sóc rừng, cây dược liệu; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa khai thác, trên biển và hải đảo; đánh bắt hải sản xa bờ.
  • Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy hải sản; sản xuất, khai thác, tinh chế muối.
  • Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, thoát nước, xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường nông thôn.
  • Sản xuất thuốc bảo vệ vật tư, thuốc thú y, thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản.
  • Chế biến, bảo quan nông, lâm, thủy sản sau thu hoạch; xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
  • Phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều và thủy điện vừa và nhỏ.
  • Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và chế biến thực phẩm.
  • Dịch vụ kỹ thuật, tư vấn khoa học công nghệ về gieo trồng, chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật tại vùng nông thôn.
  • Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm văn hóa truyền thống của các dân tộc.

Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện

Nghị định 61/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2010. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thực hiện chi tiết các nội dung của Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 61/2010/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2010

NGHỊ ĐỊNH

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ quy định tại Nghị định này là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố.

2. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và những ngành, nghề khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.

3. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư.

4. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư.

5. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại vùng nông thôn.

Điều 4. Điều kiện áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư quy định tại Điều 3 Nghị định này được hưởng các ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Nghị định này.

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này nếu đã triển khai thực hiện dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ (nếu có) cho thời gian còn lại; Nhà nước không hoàn trả các khoản tiền nhà đầu tư đã nộp để thực hiện dự án trước đó.

Chương 2.

ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được thuê với mức giá thấp nhất theo khung giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

Điều 7. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để tiến hành dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo khung giá đất, mặt nước của địa phương cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản.

2. Khuyến khích doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư tích tụ đất hình thành vùng nguyên liệu thông qua hình thức hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các dự án không thu hồi đất.

Điều 8. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Chương 3.

HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 9. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.

2. Doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.

3. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.

4. Mỗi lao động chỉ được đào tạo tối đa một lần/năm và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng.

Khoản tiền hỗ trợ được ngân sách nhà nước cấp cho các cơ sở dạy nghề của tỉnh để đào tạo cho các doanh nghiệp nói tại Điều này có nhu cầu hoặc trực tiếp cấp cho doanh nghiệp trong trường hợp đào tạo tại chỗ.

Điều 10. Hỗ trợ phát triển thị trường

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và thành phố nơi doanh nghiệp đầu tư.

2. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và thành phố nơi doanh nghiệp đầu tư.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí triển lãm hội chợ trong nước; được miễn phí tiếp cận thông tin thị trường, giá cả dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của nhà nước.

4. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường, giá cả dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước.

Điều 11. Hỗ trợ dịch vụ tư vấn

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí tư vấn thực tế để thuê tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn nghiên cứu thị trường, tư vấn luật pháp, tư vấn về sở hữu trí tuệ, tư vấn nghiên cứu khoa học, tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất nhưng không vượt quá các mức theo quy định hiện hành.

2. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% kinh phí tư vấn thực tế để thuê tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn nghiên cứu thị trường, tư vấn luật pháp, tư vấn về sở hữu trí tuệ, tư vấn nghiên cứu khoa học, tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất nhưng không vượt quá các mức theo quy định hiện hành.

Điều 12. Hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ

Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tính trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí).

Điều 13. Hỗ trợ cước phí vận tải

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cước phí vận tải hàng hóa là sản phẩm đầu ra là hàng hóa tiêu thụ trong nước của dự án đó từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ, nếu khoảng cách từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ từ 100 km trở lên.

2. Phần kinh phí được hỗ trợ là 50% cước phí vận tải thực tế, nhưng không quá 500.000.000 VNĐ/doanh nghiệp/năm. Dự án đầu tư chỉ được hỗ trợ kinh phí sau khi có đầy đủ chứng từ, vận đơn hợp lệ.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2010.

Điều 15. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện

Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

DANH MỤC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)

1. Trồng, chăm sóc rừng, cây dược liệu.

2. Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác, trên biển, trên hải đảo.

3. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.

4. Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy, hải sản.

5. Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.

6. Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, thoát nước.

7. Sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản, thuốc thú y.

8. Xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm tại vùng nông thôn.

9. Ứng dụng công nghệ sinh học.

10. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

11. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia cầm, gia súc tập trung, công nghiệp.

12. Chế biến nông, lâm, thủy sản; bảo quản nông, lâm sản, thủy sản sau thu hoạch.

13. Thủy điện vừa và nhỏ (quy mô đến nhóm B); dự án năng lượng mới: điện mặt trời, điện gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều; năng lượng tái tạo không phân biệt quy mô.

14. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

15. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

16. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp - nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn; xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.

17. Sản xuất máy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.

18. Xây dựng: khu du lịch sinh thái, khu du lịch quốc gia; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.

19. Phát triển và ươm tạo công nghệ cao.

20. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.

21. Chăn nuôi, sản xuất gia cầm, gia súc tập trung.

22. Xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại: siêu thị, trung tâm thương mại, kho, trung tâm logistics.

23. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp, cây lâm nghiệp; dịch vụ bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

24. Dịch vụ tư vấn khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật.

25. Dịch vụ vệ sinh phòng, chống dịch bệnh ở vùng nông thôn.

26. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm văn hóa, dân tộc truyền thống.

27. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy.

28. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc da, sơ chế da; sản xuất thiết bị máy móc cho ngành dệt, ngành may, ngành da./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 61/2010/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

Số hiệu: 61/2010/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 04/06/2010
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 19/06/2010
Số công báo: Từ số 361 đến số 362
Ngày hiệu lực: 25/07/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 61/2010/NĐ-CP về chính sách khuyến...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký