Nghị định 64/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xác định rõ các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa, các biện pháp khắc phục hậu quả cũng như phân định thẩm quyền xử phạt của các cơ quan chức năng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ. Đối tượng áp dụng bao gồm cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực này mà không phải là tội phạm hình sự.
Các quy định chung về xử phạt và khắc phục hậu quả
- Thời hiệu xử phạt: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ được quy định thống nhất là 01 năm.
- Mức phạt tiền tối đa: Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân vi phạm là 50.000.000 đồng; đối với tổ chức vi phạm là 100.000.000 đồng. Với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức luôn bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Biện pháp khắc phục hậu quả đặc thù: Bên cạnh các biện pháp chung theo Luật xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp như: Buộc hoàn trả kinh phí bị chiếm dụng hoặc sử dụng sai mục đích; buộc hủy bỏ báo cáo không trung thực, báo cáo có số liệu bịa đặt; buộc đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Hành vi vi phạm hành chính về hoạt động khoa học và công nghệ
- Vi phạm về hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thành viên hội đồng tự ý công bố, cung cấp thông tin đánh giá, nhận xét khi chưa được phép. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tư vấn, nghiệm thu không đúng thủ tục hoặc đánh giá sai tiêu chí quy định.
- Vi phạm về đăng ký, giao nộp kết quả nghiên cứu: Hành vi không đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, đồng thời buộc phải thực hiện việc đăng ký, giao nộp.
- Vi phạm về tính trung thực trong hoạt động khoa học: Phạt tiền đến 4.000.000 đồng (cá nhân) và 8.000.000 đồng (tổ chức) đối với các hành vi báo cáo không trung thực về tiến độ, kết quả nghiên cứu; bịa đặt số liệu; sử dụng chứng từ không hợp lệ để thanh toán hoặc nộp hồ sơ nghiệm thu không trung thực. Người vi phạm buộc phải hoàn trả kinh phí sử dụng sai và hủy bỏ các báo cáo sai phạm.
- Vi phạm về đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: Phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức không đăng ký bổ sung khi thay đổi lĩnh vực hoạt động, trụ sở hoặc chi nhánh. Phạt tiền đến 5.000.000 đồng nếu hoạt động không có giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận hết hiệu lực. Hành vi cho thuê, cho mượn giấy chứng nhận bị phạt đến 15.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận từ 01 đến 03 tháng. Hành vi giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận bị phạt đến 20.000.000 đồng.
- Vi phạm về sở hữu kết quả hoạt động khoa học và công nghệ: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sử dụng, công bố trái phép kết quả nghiên cứu của người khác; không chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ trong báo cáo; hoặc dùng sáng kiến của người khác để đăng ký giải thưởng, triển lãm. Biện pháp khắc phục là buộc cải chính thông tin công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Vi phạm về sử dụng, phổ biến và chuyển giao kết quả: Phạt tiền đến 10.000.000 đồng (cá nhân) và 20.000.000 đồng (tổ chức) đối với hành vi tự ý phổ biến quy trình công nghệ, sản phẩm mới khi chưa được phép. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức tự ý chuyển giao kết quả khi chưa được chủ sở hữu đồng ý hoặc cung cấp thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến bên khác; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.
- Vi phạm về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Phạt tiền đến 10.000.000 đồng nếu sử dụng quỹ sai nội dung đăng ký; phạt đến 15.000.000 đồng nếu thành lập quỹ không đăng ký; phạt đến 20.000.000 đồng nếu sử dụng quỹ trái phép để thu lợi bất chính; phạt đến 30.000.000 đồng nếu chiếm dụng, chậm hoàn trả kinh phí tài trợ của quỹ.
- Vi phạm về giải thưởng và nhận tài trợ: Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức đặt, tặng giải thưởng nhằm mục đích vụ lợi hoặc khuyến khích nghiên cứu trái pháp luật. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân nhận tài trợ trực tiếp từ nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ mà không đăng ký với Sở Khoa học và Công nghệ.
- Vi phạm về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước: Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng kinh phí nghiên cứu sai mục đích hoặc trùng lặp nguồn kinh phí ngân sách. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chiếm dụng, chậm hoàn trả kinh phí ngân sách không có lý do chính đáng.
Hành vi vi phạm hành chính về hoạt động chuyển giao công nghệ
- Vi phạm về chế độ báo cáo: Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức không gửi báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc hợp đồng sử dụng trên 51% vốn nhà nước. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng nếu không thông báo bằng văn bản khi hủy bỏ hợp đồng đã đăng ký.
- Vi phạm nghĩa vụ sử dụng kết quả nghiên cứu bằng ngân sách: Phạt tiền đến 5.000.000 đồng nếu không công khai cơ chế phân chia lợi ích; phạt đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng, chuyển giao sai quy định quyền chủ sở hữu công nghệ tạo ra bằng ngân sách nhà nước.
- Vi phạm chính sách khuyến khích và dịch vụ chuyển giao: Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức sử dụng sai mục đích kinh phí từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng nếu gian lận để hưởng ưu đãi hoặc kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ.
- Vi phạm trong lập và thực hiện hợp đồng: Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức gian lận trong hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ. Phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức gian lận để được cấp phép, tiếp tục thực hiện hợp đồng đã bị đình chỉ/hủy bỏ, hoặc thực hiện ngoài phạm vi giấy phép; hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 đến 03 tháng.
- Chuyển giao công nghệ hạn chế hoặc cấm chuyển giao: Phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức chuyển giao công nghệ hạn chế mà không có giấy phép. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức chuyển giao công nghệ thuộc danh mục cấm. Hình thức xử phạt bổ sung gồm tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và trục xuất người nước ngoài vi phạm. Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiêu hủy hoặc tái xuất sản phẩm tạo ra từ công nghệ cấm.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ: Thanh tra viên được phạt tiền đến 500.000 đồng. Chánh Thanh tra Sở và Trưởng đoàn thanh tra cấp sở được phạt tiền đến 25.000.000 đồng. Trưởng đoàn thanh tra Bộ được phạt tiền đến 35.000.000 đồng. Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ được phạt tiền đến 50.000.000 đồng. Các chức danh Chánh Thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra còn có quyền tước giấy phép, tịch thu tang vật và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch UBND cấp xã được phạt tiền đến 5.000.000 đồng. Chủ tịch UBND cấp huyện được phạt tiền đến 25.000.000 đồng. Chủ tịch UBND cấp tỉnh được phạt tiền đến 50.000.000 đồng, có quyền tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật và áp dụng đầy đủ các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Các cơ quan khác và nguyên tắc phân định: Lực lượng Công an, Hải quan, Thuế và các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực mình quản lý theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính. Thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức của các chức danh nêu trên gấp 02 lần thẩm quyền phạt cá nhân.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Nghị định 64/2013/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013.
Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ; Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ; và bãi bỏ các Khoản 3, 4 Điều 28 Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2006.
Đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang trong quá trình xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi nhất cho tổ chức, cá nhân vi phạm. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2013 |
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ,
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.
2. Vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ quy định tại Nghị định này là những hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
1. Buộc hoàn trả kinh phí bị chiếm dụng hoặc sử dụng sai mục đích;
2. Buộc hủy bỏ báo cáo không trung thực, báo cáo có số liệu bịa đặt;
3. Buộc đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ là 01 năm.
1. Mức phạt tiền tối đa trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ đối với cá nhân vi phạm là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức vi phạm là 100.000.000 đồng.
2. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức kê khai không trung thực một trong những nội dung sau đây:
a) Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì;
b) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp thực hiện.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:
a) Báo cáo không trung thực về tiến độ, nội dung, kết quả nghiên cứu;
b) Bịa đặt số liệu, sử dụng các hồ sơ, chứng từ không hợp lệ để thanh toán;
c) Nộp hồ sơ, tài liệu để phục vụ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung không trung thực.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hoàn trả kinh phí chiếm dụng hoặc sử dụng sai mục đích đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ báo cáo không trung thực, báo cáo có số liệu bịa đặt đối với hành vi quy định tại các điểm a, b Khoản 2 Điều này.
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:
a) Không đăng ký bổ sung khi thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ;
b) Không đăng ký bổ sung khi thay đổi trụ sở chính;
c) Không đăng ký Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh nhưng vẫn treo biển hoặc hoạt động.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:
a) Tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ khi không có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
b) Tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ khi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã hết hiệu lực.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức cho thuê hoặc cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi giả mạo giấy tờ, tài liệu để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức có hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này.
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng, công bố số liệu, quy trình công nghệ, thông tin liên quan đến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ thuộc quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức khác mà không được cá nhân, tổ chức đó cho phép;
b) Đăng ký, công bố công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân, tổ chức khác mà không được phép của cá nhân, tổ chức đó;
c) Sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, số liệu, thông tin của cá nhân, tổ chức khác trong báo cáo khoa học, tài liệu khoa học mà không chỉ rõ nguồn gốc, xuất xứ của kết quả nghiên cứu đó;
d) Sử dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quy trình công nghệ của cá nhân, tổ chức khác để đăng ký tham dự triển lãm, cuộc thi, giải thưởng về khoa học và công nghệ.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi phổ biến kết quả phân tích, thẩm định, giám định khi chưa được cơ quan nhà nước đặt hàng đồng ý.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi phổ biến, tuyên truyền, ứng dụng quy trình công nghệ, sản phẩm mới khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
a) Chuyển giao kết quả hoạt động khoa học và công nghệ khi chưa được chủ sở hữu kết quả đó đồng ý;
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không đúng nội dung đã đăng ký.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không đăng ký hoạt động.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trái với nội dung đã đăng ký để thu lợi bất chính.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi chiếm dụng, không hoàn trả đúng thời hạn kinh phí tài trợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ mà không có lý do chính đáng.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này;
b) Buộc hoàn trả số kinh phí bị chiếm dụng đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định về đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
a) Đặt, tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ để vụ lợi;
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về liên doanh, liên kết, nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân thuộc tổ chức khoa học và công nghệ nhận tài trợ trực tiếp, không thông qua tổ chức mà mình là thành viên; cá nhân không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ nào nhận tài trợ trực tiếp từ tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không đăng ký việc nhận tài trợ với Sở Khoa học và Công nghệ.
a) Sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ sai mục đích;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc hoàn trả số kinh phí bị chiếm dụng đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về báo cáo trong hoạt động chuyển giao công nghệ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:
Điều 18. Vi phạm chính sách khuyến khích ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng không đúng mục đích số kinh phí được tài trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả phần kinh phí đã được ưu đãi, hỗ trợ đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.
Điều 19. Vi phạm trong kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ
Tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này.
b) Trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy sản phẩm tạo ra từ công nghệ chuyển giao hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với sản phẩm liên quan đến công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam (nếu có) đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CỐNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành về khoa học và công nghệ
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 25.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
4. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 35.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
5. Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 5.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 25.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
Các lực lượng: Công an, Hải quan, Thuế, Cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi quy định tại Chương II Nghị định này trong phạm vi lĩnh vực mình quản lý.
Điều 25. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người quy định tại các
Điều 26. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao phải kịp thời lập biên bản và thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013.
2. Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ và các Khoản 3, 4 Điều 28 Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1 Thông tư 02/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 127/2004/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Nghị định 127/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
- 3 Nghị định 49/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
- 4 Thông tư 04/2010/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 49/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Nghị định 79/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
- 6 Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ
- 1 Nghị định 84/2006/NĐ-CP về việc bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- 2 Nghị định 127/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
- 3 Nghị định 49/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
- 4 Nghị định 93/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 64/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ
- 5 Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ
- 1 Luật Chuyển giao công nghệ 2006
- 2 Thông tư 02/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 127/2004/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Luật Khoa học và Công nghệ 2000
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Thông tư 04/2010/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 49/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 7 Nghị định 79/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê