Nghị định 67/2012/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về mức thu thủy lợi phí, đối tượng và phạm vi miễn thủy lợi phí, chính sách cấp bù ngân sách nhà nước cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, cũng như phân định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương trong công tác quản lý hệ thống thủy lợi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức hợp tác dùng nước; và các đối tượng sử dụng nước hoặc dịch vụ từ công trình thủy lợi trên phạm vi cả nước.
Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa và các loại cây trồng khác
Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối, được phân chia cụ thể theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình như sau:
- Miền núi cả nước: Mức thu từ 1.267.000 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng trọng lực) đến 1.811.000 đồng/ha/vụ (tưới tiêu bằng động lực). Trường hợp kết hợp cả hai biện pháp là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Đồng bằng sông Hồng: Mức thu từ 1.152.000 đồng/ha/vụ (trọng lực) đến 1.646.000 đồng/ha/vụ (động lực). Kết hợp hai biện pháp là 1.399.000 đồng/ha/vụ.
- Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV: Mức thu từ 1.003.000 đồng/ha/vụ (trọng lực) đến 1.433.000 đồng/ha/vụ (động lực). Kết hợp hai biện pháp là 1.218.000 đồng/ha/vụ.
- Nam khu IV và Duyên hải miền Trung: Mức thu từ 986.000 đồng/ha/vụ (trọng lực) đến 1.409.000 đồng/ha/vụ (động lực). Kết hợp hai biện pháp là 1.197.000 đồng/ha/vụ.
- Tây Nguyên: Mức thu từ 1.140.000 đồng/ha/vụ (trọng lực) đến 1.629.000 đồng/ha/vụ (động lực). Kết hợp hai biện pháp là 1.385.000 đồng/ha/vụ.
- Đông Nam Bộ: Mức thu từ 930.000 đồng/ha/vụ (trọng lực) đến 1.329.000 đồng/ha/vụ (động lực). Kết hợp hai biện pháp là 1.130.000 đồng/ha/vụ.
- Đồng bằng sông Cửu Long: Mức thu từ 732.000 đồng/ha/vụ (trọng lực) đến 1.055.000 đồng/ha/vụ (động lực). Kết hợp hai biện pháp là 824.000 đồng/ha/vụ.
Nghị định cũng quy định các trường hợp điều chỉnh mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:
- Tưới, tiêu chủ động một phần: Thu bằng 60% mức phí quy định.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Thu bằng 40% mức phí quy định.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Thu bằng 50% mức phí quy định.
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.
- Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên (theo quy hoạch được duyệt): Mức thu tăng thêm 20% so với mức phí quy định.
- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức thu cho tưới tính bằng 70%, cho tiêu tính bằng 30% mức quy định.
Đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối:
- Diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức thu bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
- Sản xuất muối: Mức thu tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
Biểu mức thu tiền nước ngoài mục đích sản xuất lương thực
Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc dịch vụ từ công trình thủy lợi phục vụ các mục đích khác, mức thu được quy định cụ thể:
- Cấp nước sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp: 1.800 đồng/m3 (bơm điện) và 900 đồng/m3 (hồ đập, kênh cống).
- Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi: 1.320 đồng/m3 (bơm điện) và 900 đồng/m3 (hồ đập, kênh cống).
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu: 1.020 đồng/m3 (bơm điện) và 840 đồng/m3 (hồ đập, kênh cống). Nếu không tính được bằng mét khối thì thu theo diện tích với mức bằng 80% mức thủy lợi phí đất trồng lúa/năm.
- Cấp nước nuôi trồng thủy sản: 840 đồng/m3 (bơm điện) và 600 đồng/m3 (hồ đập, kênh cống) hoặc 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm. Nếu lợi dụng thủy triều thì tính bằng 50% mức quy định.
- Nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa thủy lợi (nuôi cá bè): Thu từ 5% đến 8% (bơm điện) hoặc 6% đến 8% (hồ đập) giá trị sản lượng.
- Vận tải qua âu thuyền, cống: Thuyền, sà lan thu 7.200 đồng/tấn/lượt; các loại bè thu 1.800 đồng/m2/lượt.
- Phát điện: Thu từ 8% đến 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Kinh doanh du lịch, nghỉ mát, giải trí (sân gôn, casino, nhà hàng): Thu từ 10% đến 15% tổng giá trị doanh thu.
Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định điều chỉnh mức thu tăng tối đa 30% dựa trên đề nghị của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp điều chỉnh vượt quá 30% phải trình Chính phủ quyết định.
Chính sách miễn thủy lợi phí
Nghị định quy định cụ thể các đối tượng được miễn thủy lợi phí bao gồm:
- Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm.
- Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm và diện tích đất làm muối.
- Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo (xác định theo chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ).
- Diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất cho các đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng); hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã nhận khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh; nông trường viên nhận khoán ổn định; hộ gia đình, cá nhân góp đất thành lập hợp tác xã nông nghiệp.
Phạm vi miễn thủy lợi phí được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
Chính sách cấp bù ngân sách nhà nước
Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc cấp bù: Thực hiện theo nguyên tắc một diện tích, một biện pháp tưới tiêu và một mức thu cụ thể theo quy định.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương: Bảo đảm 100% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị do trung ương quản lý; hỗ trợ 100% kinh phí tăng thêm cho các địa phương nhận bổ sung cân đối từ trung ương; hỗ trợ 50% kinh phí tăng thêm cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết về trung ương dưới 50%.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Đảm bảo phần kinh phí đã được cân đối hàng năm theo quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg; tự đảm bảo 100% kinh phí tăng thêm đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về trung ương từ 50% trở lên; đảm bảo 50% kinh phí tăng thêm đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết dưới 50%.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị liên quan
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lý công trình thủy lợi; ban hành tiêu chuẩn, định mức, tiêu chí xác định biện pháp tưới tiêu; chỉ đạo tưới tiết kiệm nước; sắp xếp lại các công ty quản lý khai thác trực thuộc và giám sát vận hành hệ thống.
- Bộ Tài chính: Chủ trì hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch tưới tiêu; ban hành quy chế quản lý tài chính cho các công ty TNHH một thành viên sở hữu nhà nước quản lý công trình thủy lợi; hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí cấp bù; tổng hợp dự toán báo cáo Chính phủ trình Quốc hội; kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện phân cấp quản lý công trình thủy lợi; giám sát xây dựng định mức lao động, kinh tế kỹ thuật; quyết định phương thức giao kế hoạch, đặt hàng, duyệt dự toán và quyết toán kinh phí; hàng năm xây dựng dự toán cấp bù trình Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức sắp xếp lại các công ty quản lý khai thác tại địa phương.
- Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi: Đảm bảo phục vụ đầy đủ, kịp thời dịch vụ tưới tiêu; thực hiện nghiêm túc chính sách tiết kiệm nước; lập dự toán và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 67/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế hoàn toàn Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2012/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2012 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi:
“Điều 19. Mức thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí
1. Mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại Khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đối với các công trình được quy định cụ thể như sau:
a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Mức thu |
| 1 | Miền núi cả nước |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Đồng bằng sông Hồng |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
| 3 | Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
| 4 | Nam khu IV và Duyên hải miền Trung |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.409 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 986 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.197 |
| 5 | Tây Nguyên |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.629 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.140 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.385 |
| 6 | Đông Nam Bộ |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.329 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 930 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.130 |
| 7 | Đồng bằng sông Cửu Long |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.055 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 732 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 824 |
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so với mức phí tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
c) Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
d) Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | - Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp | đồng/m3 | 1.800 | 900 |
| 2 | - Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 3 | - Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
| 4 | - Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 5 | - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi - Nuôi cá bè | % Giá trị sản lượng | 5% ÷ 8%
| |
| 6 | - Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: |
|
| |
| - Thuyền, sà lan - Các loại bè | đồng/tấn/lượt đồng/m2/lượt | 7.200 1.800 | ||
| 7 | Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện | % giá trị sản lượng điện thương phẩm | 8% ÷ 12% | |
| 8 | Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) | Tổng giá trị doanh thu | 10% ÷ 15% | |
- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4 Biểu mức thu tiền nước trên.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết 5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước quy định tại Điểm này cho phù hợp với thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương và quy định về phân cấp, tổ chức quản lý công trình thủy lợi hiện hành.
đ) Căn cứ tình hình thực tế từng giai đoạn cụ thể, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức thu tăng tối đa 30% so với mức thu quy định tại Nghị định này trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp cần điều chỉnh mức thu vượt 30% so với mức thu quy định tại Nghị định này thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước cho từng hệ thống công trình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Đối tượng miễn thủy lợi phí:
a) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.
Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.
b) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào hộ chuẩn nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm: Những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm.
- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Nông trường viên bao gồm: Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.
Các trường hợp không thuộc diện miễn thủy lợi phí quy định tại Khoản này phải nộp thủy lợi phí theo quy định của Nghị định này.
5. Phạm vi và mức miễn thủy lợi phí
a) Phạm vi miễn thủy lợi phí:
Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính ở từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ các công trình thủy lợi được tính theo mức quy định tại các Điểm a, b, c và các tiết 3, 4 Biểu mức thu tiền nước tại Điểm d Khoản 1 Điều này.”
2. Bổ sung thêm
“Điều 19a. Chính sách đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và việc ngân sách nhà nước cấp bù do thực hiện miễn thủy lợi phí
1. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí quy định tại Nghị định này.
2. Mức cấp bù quy định cụ thể như sau:
a) Các đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi được cấp bù số tiền do thực hiện miễn thủy lợi phí tính theo mức thu quy định tại Điểm a, b, c và các tiết 3, 4 của Biểu mức thu tiền nước tại Điểm d Khoản 1 Điều 19 trên đây.
Mức cấp bù thủy lợi phí được thực hiện theo nguyên tắc một diện tích, một biện pháp tưới tiêu và một mức thu theo quy định tại Điểm a, b, c và các tiết 3, 4 của Biểu mức thu tiền nước tại Điểm d Khoản 1 Điều 19 trên đây.
b) Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương:
- Bảo đảm 100% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trung ương.
- Hỗ trợ 100% kinh phí miễn thu thủy lợi phí tăng thêm đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương.
- Hỗ trợ 50% kinh phí miễn thu thủy lợi phí tăng thêm đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%.
- Đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, kinh phí tăng thêm do ngân sách địa phương đảm bảo.
c) Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương:
- Đảm bảo phần kinh phí miễn thủy lợi phí đã được cân đối ngân sách hàng năm được quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011.
- Đối với các địa phương có thu điều tiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương đảm bảo 100% thủy lợi phí được miễn tăng thêm cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.
- Đối với các địa phương có thu điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% thủy lợi phí được miễn tăng thêm cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.
3. Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi làm nhiệm vụ cấp, tưới tiêu nước được hưởng các khoản trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính theo quy định của pháp luật.
Ngân sách trung ương thực hiện trợ cấp, trợ giá và các khoản hỗ trợ tài chính cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trung ương.
Ngân sách địa phương thực hiện, trợ cấp, trợ giá; và các khoản hỗ trợ tài chính cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi địa phương.
4. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm:
a) Phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước.
Đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi do trung ương quản lý báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
Đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi do địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“4. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức về quản lý khai thác, duy tu sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi và chỉ đạo biện pháp tưới tiết kiệm nước và xây dựng chính sách khuyến khích tưới tiết kiệm nước.
Ban hành các tiêu chí để xác định biện pháp tưới tiêu phù hợp với điều kiện hiện nay và các quy định của Nghị định này.
Tổ chức, sắp xếp lại các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi trực thuộc để sử dụng hiệu quả các công trình thủy lợi theo chính sách thu thủy lợi phí quy định tại Nghị định này.
Giám sát việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi.”
4. Sửa đổi, bổ sung
“6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan:
c) Tổng hợp dự toán chi ngân sách do miễn thu thủy lợi phí của các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi trung ương và các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
d) Thực hiện kiểm tra, giám sát miễn thu thủy lợi phí và việc sử dụng ngân sách cấp cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước.”
5. Bổ sung các
“10. Thực hiện phân cấp quản lý cụ thể các công trình thủy lợi theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
11. Giám sát việc xây dựng ban hành các định mức lao động, định mức kinh tế kỹ thuật cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước. Quyết định phương thức giao kế hoạch, đặt hàng cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi, duyệt dự toán, cấp phát, quản lý thanh quyết toán kinh phí cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi.
14. Tổ chức sắp xếp lại các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi của tỉnh theo chính sách thu thủy lợi phí quy định tại Nghị định này.”
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư 26/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 154/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ Công trình thủy lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 115/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 1 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Thông tư 26/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 154/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ Công trình thủy lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tài nguyên nước 2012
- 6 Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành