Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 68-HĐBT do Hội đồng Bộ trưởng ban hành (do Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Văn Kiệt ký) ban hành Quy chế chấp hành viên nhằm thiết lập các quy định pháp lý chặt chẽ về chế độ, trang phục, thẻ và kỷ luật đối với lực lượng chấp hành viên thi hành án dân sự.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các chấp hành viên, chấp hành viên trưởng tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác thi hành án.

Chế độ lương và phụ cấp của Chấp hành viên

  • Lương và các khoản phụ cấp theo lương của chấp hành viên và chấp hành viên trưởng được áp dụng tương đương theo thang bậc lương của thẩm phán cùng cấp.
  • Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chế độ tiền lương này.

Quy định chi tiết về phù hiệu, trang phục và thẻ Chấp hành viên

  • Phù hiệu Chấp hành viên: Là biểu tượng quyền lực Nhà nước giao cho chấp hành viên. Phù hiệu gắn trên mũ làm bằng kim loại tròn, đường kính 30 mm, có hình bông lúa vàng, ngôi sao nổi, lá chắn và hai thanh kiếm chéo màu bạch kim trên nền đỏ, kèm chữ viết tắt "CHV". Phù hiệu gắn trên ve áo hình bình hành màu xanh lơ, có lá chắn, kiếm và viền bạch kim.
  • Trang phục: Bao gồm quần áo thu đông, quần áo xuân hè, mũ kêpi, mũ cứng, caravat, giày da, dép nhựa, tất, thắt lưng da, áo mưa và cặp đựng tài liệu (sắc cốt). Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể về mẫu mã và màu sắc trang phục.
  • Thẻ Chấp hành viên: Thẻ màu hồng tươi (kích thước 75 x 100 mm), mặt trước in Quốc hiệu, tiêu đề thẻ, thông tin cá nhân (họ tên, năm sinh, chức vụ, đơn vị), ảnh 3x4 cm có đóng dấu của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, và một vạch chéo màu đỏ có ngôi sao vàng. Mặt sau ghi rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và công dân trong việc hỗ trợ chấp hành viên thực hiện nhiệm vụ.

Chế độ cấp phát, quản lý và sử dụng trang phục, thẻ

  • Thời hạn sử dụng trang phục: Phù hiệu mũ và ve áo được cấp để sử dụng lâu dài. Các trang phục khác được cấp theo niên hạn cụ thể (ví dụ: quần áo thu đông 4 năm/bộ, quần áo xuân hè 2 năm/bộ, giày da 4 năm/đôi, mũ kêpi 4 năm/chiếc, dép nhựa 1 năm/đôi...).
  • Phân bổ theo địa lý: Chấp hành viên từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở ra phía Bắc và vùng Tây Nguyên được cấp cả quần áo thu đông và xuân hè. Chấp hành viên từ Quảng Ngãi trở vào phía Nam chỉ được cấp 2 bộ quần áo xuân hè (không cấp quần áo thu đông).
  • Nguyên tắc sử dụng trang phục: Phải sử dụng đúng mục đích công vụ; nghiêm cấm việc cho mượn, tặng, mua bán hoặc đổi chác trang phục. Trường hợp hư hỏng hoặc mất mát có lý do chính đáng sẽ được xem xét cấp đổi lại.
  • Quản lý và sử dụng thẻ: Thẻ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp và chỉ được dùng khi thực hiện nhiệm vụ. Nghiêm cấm dùng thẻ thay thế cho công lệnh, giấy giới thiệu hoặc chứng minh nhân dân. Thẻ phải được thu hồi khi chấp hành viên thay đổi chức vụ, thôi chức hoặc bị kỷ luật. Nếu mất thẻ, phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất và Tòa án nơi công tác để báo cáo Bộ Tư pháp.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Nghiêm cấm lợi dụng trang phục và thẻ vào mục đích cá nhân hoặc phi pháp. Người giả mạo hoặc lạm dụng trang phục, thẻ chấp hành viên để vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chế độ khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với Chấp hành viên

  • Khen thưởng: Chấp hành viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
  • Xử lý kỷ luật: Chấp hành viên có hành vi không thi hành đúng bản án, quyết định của Tòa án hoặc vi phạm phẩm chất đạo đức nghề nghiệp sẽ bị xử lý nghiêm khắc. Các hình thức kỷ luật bao gồm: khiển trách, cảnh cáo, miễn nhiệm, buộc thôi việc, bồi thường thiệt hại vật chất hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm. Thẩm quyền quyết định kỷ luật thuộc về cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, dựa trên đề nghị của Chánh án Tòa án nơi chấp hành viên công tác.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
  • Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trên phạm vi toàn quốc.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 68-HĐBT

Hà nội, ngày 06 tháng 3 năm 1990

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 68-HĐBT NGÀY 6-3-1990 BAN HÀNH QUY CHẾ CHẤP HÀNH VIÊN

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Pháp lệnh thi hành án dân sự do Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 28 tháng 8 năm 1989;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế chấp hành viên.

Điều 2. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 4. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

QUY CHẾ
CHẤP HÀNH VIÊN
(Ban hành kèm theo Nghị định Số 68-HĐBT ngày 6 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng).

Chương 1:

CHẤP HÀNH VIÊN

Điều 1.

Chấp hành viên là người được Nhà nước giao trách nhiệm thi hành các bản án, quyết định của Toà án quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự.

Tại các Toà án tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh); các Toà án quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là huyện) có chấp hành viên.

Điều 2. Biên chế chấp hành viên của mỗi Toà án do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định, căn cứ vào khối lượng công việc thực tế của Toà án đó. Nơi nào có từ 2 chấp hành viên trở lên thì được bổ nhiệm một chấp hành viên trưởng.

Điều 3. Chấp hành viên trưởng và chấp hành viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh án Toà án nhân dân nơi chấp hành viên cộng tác; chịu sự quản lý, kiểm tra tổ chức và hoạt động của cơ quan Tư pháp cấp trên và thực hiện các quyết định của Chánh án Toà án cấp trên theo quy định của Pháp lệnh Thi hành án dân sự.

Điều 4.

Người được bổ nhiệm làm chấp hành viên phải có phẩm chất chính trị, trung thực, khách quan, có kiến thức pháp lý cần thiết và nắm vững nghiệp vụ thi hành án, có tinh thần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Người được bổ nhiệm làm chấp hành viên trưởng phải có tiêu chuẩn như chấp hành viên, đã làm chấp hành viên hoặc thẩm phán cùng cấp từ 2 năm trở lên; ngoài ra còn phải có năng lực quản lý, điều hành công việc của bộ phận thi hành án.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể các tiêu chuẩn của chấp hành viên và chấp hành viên trưởng.

Điều 5. Lương và chế độ phụ cấp theo lương của chấp hành viên và chấp hành viên trưởng thực hiện theo thang bậc lương của thẩm phán cùng cấp; Bộ trưởng các Bộ Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện.

Chương 2:

PHÙ HIỆU, CHẾ ĐỘ TRANG PHỤC THẺ CHẤP HÀNH VIÊN

Điều 6.

Chấp hành viên được cấp trang phục, phù hiệu thống nhất sau đây:

- Phù hiệu gắn trên mũ và ve áo;

- Quần áo thu đông, xuân hè;

- Các trang phục cần thiết khác.

Điều 7.

Phù hiệu chấp hành viên là biểu tượng quyền lực của Nhà nước giao cho chấp hành viên.

Phù hiệu gắn trên mũ làm bằng kim loại dày 1,5 mm hình tròn, đường kính 30 mm, phía trái và phải phù hiệu mỗi bên có bốn bông lúa vàng, phía trên cùng nơi tiếp giáp giữa hai ngọn bông lúa là ngôi sao đắp nổi đường kính 1,8 mm, chính giữa phù hiệu là một lá chắn và hai thanh kiếm đặt chéo phía sau, mũi kiếm chúc xuống phía dưới, hai đuôi kiếm nhô lên phía trên, đường kính 1,5 mm mầu bạch kim, trên nền đỏ có những tia của ngôi sao phía trên chiếu xuống, xung quanh hình lá chắn có 12 vòng nhỏ như 12 đầu đinh, phía dưới có nửa bánh xe răng, đường kính 4 mm xanh thẫm, nằm ngang giữa vòng tròn có ba chữ CHV (viết tắt của ba chữ chấp hành viên) màu bạch kim nổi; phía sau phù hiệu có đinh ốc để gắn vào mũ.

Phù hiệu gắn trên ve áo hình bình hành dài 50 mm, rộng 32 mm nền màu xanh lơ, giữa bề mặt phù hiệu (trên hình bình hành) gắn lá chắn, hai thanh kiếm, chiều cao từ đầu kiếm đến mũi kiếm 25 mm chiều rộng lá chắn 10 mm, xung quanh phù hiệu viền màu bạch kim chiều rộng đường viền 3 mm, chiều dài và chiều ngang bằng phù hiệu.

Điều 8.

Trang phục chấp hành viên bao gồm:

- Quần áo thu đông, quần áo xuân hè, mũ kêpi, mũ cứng, cơravát, giày da, dép nhựa, bít tất, thắt lưng da, áo mưa, sắc cốt đựng tài liệu.

- Mẫu quần áo, mầu sắc quần áo do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể.

Điều 9.

Thẻ chấp hành viên mầu hồng tươi, bề ngang 75 mm, bề dài 100 mm gồm 2 mặt:

Mặt trước: có ghi

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THẺ CHẤP HÀNH VIÊN.

Số:

Họ, tên:

Ngày, tháng, năm sinh:

Chức vụ:

Đơn vị công tác:

Phía trái có phù hiệu chấp hành viên, dưới phù hiệu là ảnh chấp hành viên cỡ 3 x 4 cm.

Chữ ký chấp hành viên

Ngày tháng năm

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

(Ký tên, đóng dấu)

Từ góc trên bên trái đến góc dưới bên phải thẻ có gạch chéo rộng 10 mm, màu đỏ tươi, giữa gạch chéo có hình ngôi sao 5 cánh màu vàng.

Mặt sau: Có ghi: "Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và công dân có trách nhiệm giúp đỡ thực hiện yêu cầu của chấp hành viên trong việc thi hành án".

Chương 3:

CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG

Điều 10. Các trang phục cấp và sử dụng lâu dài: Phù hiệu gắn trên mũ và ve áo.

Điều 11.

Các trang phục cấp để sử dụng có thời hạn:

- Quần áo thu đông mặc ngoài một bộ 4 năm.

- Quần áo xuân hè mặc ngoài một bộ 2 năm.

- áo sơ mi dài tay một cái 2 năm.

- Giày da một đôi 4 năm.

- Thắt lưng giả da một chiếc 4 năm.

- Dép nhựa một đôi một năm.

- Tất chân 2 đôi 2 năm.

- Cơravát 2 cái 4 năm.

- Áo mưa một chiếc 4 năm.

- Kêpi một chiếc 4 năm.

- Mũ cứng một chiếc 2 năm.

- Sắc cốt một chiếc 4 năm.

Điều 12.

Nguyên tắc cấp phát và sử dụng trang phục chấp hành viên.

1- Chấp hành viên được cấp trang phục theo thời hạn quy định.

2- Không được cho người khác mượn, làm quà tặng, mua bán, đổi chác trang phục.

3- Trường hợp trang phục bị mất hoặc hư hỏng có lý do chính đáng thì được cấp hoặc đổi lại.

Điều 13. Chấp hành viên thuộc các tỉnh từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở ra phía Bắc và Tây Nguyên được cấp phát quần áo thu đông và xuân hè, các tỉnh từ Quảng Ngãi trở vào phía Nam cấp 2 bộ xuân hè (không cấp quân áo thu đông).

Điều 14.

Chế độ cấp và sử dụng thẻ chấp hành viên.

Chấp hành viên trưởng và chấp hành viên của Toà án nhân dân tỉnh, huyện đều được cấp thẻ để sử dụng trong khi thi hành nhiệm vụ.

Thẻ chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp.

Khi thay đổi chức vụ, chấp hành viên được đổi thẻ khác phù hợp với chức vụ mới; khi thôi giữ chức vụ thì trả lại thẻ; khi chấp hành viên bị thi hành kỷ luật thì phải thu hồi thẻ.

Không được sử dụng thẻ chấp hành viên thay cho công lệnh, giấy giới thiệu công tác, giấy chứng minh nhân dân.

Trường hợp mất thẻ chấp hành viên phải báo cáo ngay cho đồn công an gần nhất và Toà án nơi chấp hành viên công tác để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 15.

Nghiêm cấm việc sử dụng trang phục và thẻ chấp hành viên vào mục đích cá nhân. Trường hợp lợi dụng trang phục và thẻ chấp hành viên làm điều phi pháp sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Điều 16. Người nào giả mạo hoặc lợi dụng trang phục, thẻ chấp hành viên để thực hiện hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 4:

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 17.

Chấp hành viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 18.

Chấp hành viên không thi hành đúng bản án, quyết định của Toà án vi phạm phẩm chất đạo đức thì bị xử lý kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, miễn nhiệm, buộc thôi việc, chịu trách nhiệm về vật chất) hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cấp nào quyết định bổ nhiệm thì do cấp đó quyết định hình thức kỷ luật theo đề nghị của Chánh án Toà án nơi chấp hành viên công tác.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 68-HĐBT ban hành Quy chế chấp hành viên do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 68-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 06/03/1990
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/03/1990
Số công báo: Số 6
Ngày hiệu lực: 06/03/1990
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 68-HĐBT ban hành Quy chế chấp hành...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký