Nghị định 70/2006/NĐ-CP quy định về chế độ quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được ban hành nhằm thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ, an toàn và thống nhất trong việc bảo quản, xử lý các tài sản liên quan đến vi phạm hành chính, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý và quyền lợi của chủ sở hữu tài sản.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này áp dụng đối với việc quản lý, bảo quản các loại tang vật, phương tiện là vật, hàng hóa, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính bị tạm giữ. Các loại tài sản đặc biệt như tiền, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, chất ma túy, vũ khí, công cụ hỗ trợ, cổ vật, bảo vật quốc gia, động thực vật quý hiếm hoặc hàng hóa dễ hư hỏng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này mà thực hiện theo quy định tại Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có tang vật, phương tiện bị tạm giữ trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo Điều ước quốc tế đó.
Nguyên tắc quản lý và kinh phí bảo đảm
- Nguyên tắc quản lý: Tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được quản lý, bảo quản cực kỳ chặt chẽ, an toàn, sắp xếp khoa học, dễ kiểm tra, tránh nhầm lẫn và không gây ô nhiễm môi trường hay lây lan dịch bệnh. Nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi đánh tráo, chiếm đoạt, mua bán trái phép, làm mất, hư hỏng, thiếu hụt hoặc tự ý phá bỏ niêm phong. Việc tiếp nhận, trả lại hoặc chuyển giao tài sản chỉ được thực hiện khi có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền.
- Kinh phí bảo đảm: Toàn bộ kinh phí xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hoặc thuê nơi tạm giữ, mua sắm trang thiết bị bảo quản, chi phí vận chuyển, giám định, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và tiêu hủy tài sản không còn giá trị do ngân sách địa phương bảo đảm. Người có tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải nộp phí lưu kho, bến bãi và bảo quản theo quy định của pháp luật khi nhận lại tài sản.
Quy định về nơi tạm giữ tang vật, phương tiện
- Nơi tạm giữ có thể là nhà kho, bến, bãi, âu thuyền, trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ hoặc địa điểm khác do người có thẩm quyền bố trí.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định xây dựng nơi tạm giữ chung tại địa phương hoặc cấp đất, cấp kinh phí xây dựng nơi tạm giữ riêng cho các cơ quan thường xuyên phải tạm giữ số lượng tài sản lớn.
- Cơ quan được giao quản lý nơi tạm giữ phải bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện công tác quản lý, bảo quản tài sản.
Trách nhiệm và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan quản lý nơi tạm giữ
- Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và giám sát toàn bộ quy trình quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện.
- Phân công cán bộ chuyên trách phù hợp với điều kiện thực tế của nơi tạm giữ.
- Thông báo kịp thời cho cơ quan ra quyết định tạm giữ khi tài sản hết thời hạn tạm giữ, hoặc khi tài sản đã có quyết định trả lại nhưng quá hạn không có người đến nhận, hoặc khi xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, xâm phạm tài sản. Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm phải báo ngay cho cơ quan điều tra.
- Thông báo cho cơ quan tài chính hoặc trung tâm dịch vụ bán đấu giá đối với các tài sản đã có quyết định tịch thu để xử lý sung công quỹ.
- Chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng vũ trang để di dời tài sản đến nơi an toàn trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn hoặc các tình huống khẩn cấp khác.
- Chịu trách nhiệm pháp lý nếu để xảy ra tình trạng mất mát, đánh tráo, bán trái phép hoặc hư hỏng tài sản do lỗi của đơn vị quản lý.
Nhiệm vụ và quyền hạn của người trực tiếp quản lý tang vật, phương tiện
- Thực hiện việc tiếp nhận, bảo quản, trả lại hoặc chuyển giao tài sản theo đúng quyết định của người có thẩm quyền.
- Thường xuyên kiểm tra an toàn kho bãi, kịp thời phát hiện hư hỏng, mất mát để đề xuất phương án khắc phục.
- Ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổ theo dõi các thông tin về thời gian giao nhận, số quyết định, lý do tạm giữ, thông tin người ký quyết định, người giao và người nhận.
- Thực hiện thống kê hàng ngày và báo cáo định kỳ cho thủ trưởng cơ quan về số lượng tài sản tiếp nhận, đã trả, quá hạn chưa nhận, đã chuyển giao và số lượng hiện còn tồn kho.
- Nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng, đánh tráo do lỗi cá nhân thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại; thủ trưởng trực tiếp phải liên đới chịu trách nhiệm.
Trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, trả lại hoặc chuyển giao tài sản
- Thủ tục tiếp nhận: Người quản lý phải kiểm tra quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ và các giấy tờ liên quan; đối chiếu thực tế tài sản về số lượng, khối lượng, chủng loại, nhãn hiệu, tình trạng niêm phong; ghi sổ theo dõi và yêu cầu bên giao ký xác nhận.
- Phân loại tài sản: Tài sản phải được phân loại, sắp xếp khoa học. Trường hợp tài sản không thể di chuyển về kho bãi, người có thẩm quyền có thể quyết định giao cho chính cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản tự quản lý, bảo quản dưới hình thức lập biên bản bàn giao cụ thể.
- Thủ tục trả lại hoặc chuyển giao: Người quản lý kiểm tra quyết định trả lại/chuyển giao và giấy tờ tùy thân của người nhận; yêu cầu người nhận tự kiểm tra tình trạng tài sản dưới sự giám sát của cán bộ quản lý. Khi chuyển giao cho cơ quan điều tra, cơ quan tài chính hoặc trung tâm đấu giá phải lập biên bản bàn giao chi tiết có chữ ký của hai bên. Sau khi tài sản ra khỏi nơi tạm giữ, người nhận phải tự chịu trách nhiệm về tình trạng tài sản.
Xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ
- Trường hợp không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận: Người có thẩm quyền tịch thu phải thông báo ít nhất hai lần liên tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không có người đến nhận, người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tài sản theo quy định.
- Chuyển giao bán đấu giá: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ra quyết định tịch thu, người ra quyết định phải chuyển hồ sơ đến cơ quan tài chính hoặc trung tâm dịch vụ bán đấu giá. Các cơ quan này phải tiếp nhận và tổ chức bán đấu giá trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định.
- Xử lý tài sản không còn giá trị sử dụng: Người ra quyết định tịch thu đề nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập Hội đồng đánh giá tài sản (gồm đại diện cơ quan tịch thu làm Chủ tịch, cơ quan tài chính làm Phó Chủ tịch và các thành viên liên quan). Nếu tài sản còn giá trị thì bán đấu giá; nếu không còn giá trị sử dụng thì Hội đồng tiến hành tiêu hủy và lập biên bản cụ thể.
Thành lập Hội đồng bán đấu giá tại các địa phương đặc thù
Trong trường hợp cơ quan tài chính hoặc trung tâm dịch vụ bán đấu giá không tiếp nhận tài sản, hoặc địa phương chưa có trung tâm dịch vụ bán đấu giá, việc xử lý được thực hiện thông qua các Hội đồng bán đấu giá được thành lập như sau:
- Cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng để bán đấu giá tài sản có giá trị dưới 10.000.000 đồng do cơ quan cấp huyện hoặc cấp xã tịch thu.
- Cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng để bán đấu giá tài sản do cơ quan cấp tỉnh tịch thu, hoặc tài sản do cấp dưới tịch thu có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
- Cấp Trung ương: Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá đối với tài sản do các cơ quan cấp Trung ương tịch thu trên cơ sở đề nghị của cơ quan ra quyết định tịch thu.
- Việc bán đấu giá phải tuân thủ quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP; tiền thu được từ bán đấu giá được xử lý theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có tài sản bị tạm giữ
- Quyền lợi: Được trực tiếp kiểm tra tình trạng tài sản khi nhận lại dưới sự chứng kiến của cán bộ quản lý. Nếu phát hiện tài sản bị mất, hư hỏng, hao hụt hoặc đánh tráo, có quyền yêu cầu lập biên bản và yêu cầu cơ quan quản lý bồi thường thiệt hại theo quy định.
- Nghĩa vụ: Phải đến nhận lại tài sản đúng thời hạn ghi trong quyết định trả lại và có nghĩa vụ nộp đầy đủ các khoản phí lưu giữ, bảo quản tài sản theo quy định.
Khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp
- Chủ tài sản hoặc người đại diện hợp pháp có quyền khiếu nại đối với các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan và cán bộ quản lý nơi tạm giữ.
- Mọi công dân có quyền tố cáo các hành vi sai phạm, trục lợi của cán bộ quản lý trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
- Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 70/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về mức thu phí lưu giữ, bảo quản tài sản. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quy hoạch, xây dựng, cấp đất và bố trí kinh phí bảo đảm cho hoạt động của các nơi tạm giữ tại địa phương. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2006/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2006 |
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN BỊ TẠM GIỮ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 ;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 ngày 7 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH :
1. Nghị định này quy định về chế độ quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (sau đây viết gọn là tang vật, phương tiện bị tạm giữ); trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan và người quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
2. Tang vật, phương tiện bị tạm giữ bao gồm vật, hàng hoá, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính.
3. Đối với tang vật, phương tiện là tiền, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, chứng từ liên quan đến tài sản, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, chất ma túy, vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử văn hoá, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm, các loại động vật, thực vật, hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và các loại tang vật, phương tiện đặc biệt khác thì không áp dụng Nghị định này, mà áp dụng theo Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có tang vật, phương tiện bị tạm giữ thì áp dụng theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tang vật, phương tiện bị tạm giữ trên lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng như tổ chức, cá nhân Việt Nam có tang vật, phương tiện bị tạm giữ; trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo Điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ
1. Tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được quản lý, bảo quản chặt chẽ, an toàn, sắp xếp hợp lý, dễ kiểm tra, tránh nhầm lẫn, không để gây ô nhiễm môi trường, lây lan địch bệnh, thuận lợi cho việc quản lý và phục vụ tốt công tác xử lý vi phạm hành chính. Nghiêm cấm mọi hành vi đánh tráo, chiếm đoạt, mua bán trái phép, làm mất, hư hỏng, thiếu hụt, vi phạm niêm phong tang vật, phương tiện bị tạm giữ và các hành vi trục lợi khác.
2. Việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định này; chỉ tiếp nhận, trả lại hoặc chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có quyết định của người có thẩm quyền.
3. Nơi tạm giữ tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải bảo đảm an toàn phòng, chống cháy, nổ và đáp ứng được các điều kiện về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý tang vật, phương tiện bi tạm giữ
1. Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ bao gồm: kinh phí xây dựng, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp hoặc thuê nơi tạm giữ; kinh phí mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc quản lý, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, giám định tang vật, phương tiện bị tạm giữ; kinh phí để thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; kinh phí phục vụ xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ không còn giá trị sử dựng, buộc phải tiêu huỷ và các khoản chi khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ do ngân sách địa phương đảm bảo.
3. Phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
NƠI TẠM GIỮ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN BỊ TẠM GIỮ
Điều 5. Nơi tạm giữ tang vật, phương tiện bị tạm giữ
1. Nơi tạm giữ tang vật, phương tiện bị tạm giữ là nhà kho, bến, bãi, âu thuyền, trụ sở cơ quan, nơi làm việc của người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện hoặc nơi khác do người có thẩm quyền tạm giữ bố trí.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương căn cứ vào đặc điểm cụ thể của địa phương và trên cơ sở đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện, quyết định xây dựng nơi tạm giữ tang vật, phương tiện chung ở địa phương; đối với cơ quan thường xuyên phải tạm giữ tang vật, phương tiện với số lượng lớn, thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cấp đất và kinh phí để xây dựng nơi tạm giữ.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức quản lý nơi tạm giữ chung hoặc giao cho một cơ quan quản lý. Cơ quan có nơi tạm giữ tang vật, phương tiện hoặc được giao quản lý nơi tạm giữ chung, phải bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
4. Tuỳ vào tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hình thức, quy mô thiết kế xây dựng nơi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ở địa phương mình.
Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan quản lý nơi tạm giữ tang vật, phương tiện
1. Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
2. Phân công cán bộ làm công tác quản lý cho phù hợp với điều kiện nơi tạm giữ tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
3. Thông báo kịp thời cho cơ quan ra quyết định tạm giữ khi tang vật, phương tiện bị tạm giữ hết thời hạn tạm giữ; tang vật, phương tiện bị tạm giữ đã có quyết định trả lại cho cá nhân, tổ chức nhưng không đến nhận và tang vật, phương tiện bị tạm giữ bị mất, xâm phạm, chiếm đoạt, hư hỏng; trường hợp có dấu hiệu của tội phạm phải báo ngay cho cơ quan điều tra có thẩm quyền.
5. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương, lực lượng vũ trang nhân dân, các cơ quan, đơn vị hữu quan để di chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ đến nơi an toàn trong trường hợp thiên tai hoặc các trường hợp khác đe dọa đến sự an toàn của tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
6. Đề xuất, báo cáo thủ trưởng cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền về tình trạng, phương án bảo vệ, nâng cấp, sửa chữa nơi tạm giữ tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
7. Trong quá trình quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ, nếu để xẩy ra mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng do lỗi của nơi quản lý thì người đứng đầu cơ quan phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của người quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ
1. Thực hiện việc tiếp nhận, trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ cho cơ quan điều tra hoặc cơ quan khác khi có quyết định của người có thẩm quyền.
2. Thực hiện việc quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ đúng chế độ quản lý.
3. Thường xuyên kiểm tra nơi tạm giữ; phát hiện kịp thời tang vật, phương tiện bị mất, hư hỏng hoặc nơi tạm giữ không đảm bảo an toàn để có biện pháp khắc phục kịp thời.
4. Vào sổ và ghi chép đầy đủ về giờ, ngày, tháng, năm tiếp nhận, trả lại, chuyển tang vật, phương tiện đó; ghi rõ số quyết định, thời gian tạm giữ, lý do tạm giữ và họ, tên, chức vụ của người ký quyết định, người giao, người nhận tang vật, phương tiện đó.
5. Hàng ngày thống kê, định kỳ báo cáo với thủ trưởng cơ quan quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ về :
a) Số lượng tang vật, phương tiện bị tạm giữ tiếp nhận trong ngày;
b) Tang vật, phương tiện đã trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp;
c) Số lượng tang vật, phương tiện đã hết thời hạn bị tạm giữ mà chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận;
d) Số lượng tang vật, phương tiện chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền;
đ) Tổng số tang vật, phương tiện hiện còn bị tạm giữ.
6. Trong quá trình quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ, người trực tiếp quản lý để xẩy ra mất, mua bán trái phép, đánh tráo hoặc hư hỏng do lỗi của mình gây ra thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường; thủ trưởng trực tiếp của người đó phải liên đới chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trình tự, thủ tục tiếp nhận tang vật, phương tiện bị tạm giữ
Khi tiếp nhận tang vật, phương tiện bị tạm giữ, người được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện các bước sau đây:
1. Kiểm tra quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ và những giấy tờ khác có liên quan.
2. So sánh, đối chiếu tang vật, phương tiện bị tạm giữ với biên bản, bản thống kê về số lượng, khối lượng, trọng lượng, chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng; tình trạng niêm phong (nếu có); vào sổ theo dõi và yêu cầu bên giao phải ký vào sổ.
Điều 9. Phân loại tang vật, phương tiện bị tạm giữ
1. Người được giao nhiệm vụ quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải phân loại từng tang vật, phương tiện để bố trí, sắp xếp theo đúng vị trí, thuận tiện cho công tác quản lý.
2. Tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được quản lý, lưu giữ, bảo quản theo đúng quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp tang vật, phương tiện bị tạm giữ không thể di chuyển về nơi tạm giữ được, thì người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ có thể quyết định giao cho cá nhân, tổ chức có tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tang vật, phương tiện bị tạm giữ quản lý, bảo quản.
4. Khi giao nhận tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải lập biên bản, ghi rõ số lượng, khối lượng, trọng lượng, chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng. Biên bản được lập thành hai bản có chữ ký của hai bên và mỗi bên giữ 01 bản. Người được giao bảo quản tang vật, phương tiện phải thực hiện các quy định của Nghị định này.
Điều 10. Trình tự, thủ tục khi trả lại hoặc chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ
1. Khi trả lại hoặc chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ, người được giao nhiệm vụ quản lý có trách nhiệm:
a) Kiểm tra quyết định trả lại hoặc quyết định chuyển tang vật, phương tiện đó; kiểm tra giấy chứng minh nhân dân và giấy tờ khác có liên quan của người đến nhận;
b) Yêu cầu người đến nhận kiểm tra về chủng loại, số lượng, khối lượng, trọng lượng, đặc điểm, hiện trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của cán bộ quản lý;
2. Người quản lý chỉ thực hiện việc trả lại hoặc chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ khi có đầy đủ các thủ tục theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Tang vật, phương tiện khi đã được đưa ra khỏi nơi tạm giữ thì người nhận tang vật, phương tiện đó phải chịu trách nhiệm về sự mất mát, thay đổi đối với tang vật, phương tiện đó.
1. Đối với tang vật, phương tiện đã hết thời hạn tạm giữ mà không biết rõ chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến giải quyết để nhận lại tang vật, phương tiện đó thì người có thẩm quyền tịch thu phải thông báo ít nhất hai lần liên tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan người có thẩm quyền tịch thu. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai mà không xác định được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận, thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện đó theo quy định tại Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 31 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003.
2. Đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ đã có quyết định tịch thu, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, người ra quyết định tịch thu phải chuyển quyết định tịch thu đến cơ quan tài chính có thẩm quyền hoặc trung tâm dịch vụ bán đấu giá để bán đấu giá theo quy định tại Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 33 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định trên, cơ quan tài chính có thẩm quyền hoặc trung tâm dịch vụ bán đấu giá phải có trách nhiệm tiếp nhận tang vật, phương tiện đó để tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
3. Đối với tang vật, phương tiện bị tịch thu, nếu xét thấy không còn giá trị sử dụng thì người ra quyết định tịch thu phải đề nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá tài sản. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Lãnh đạo cơ quan tài chính cùng cấp làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng vụ việc, người ra quyết định thành lập Hội đồng quyết định các thành viên khác (Viện Kiêm sát, Công an, Thanh tra,...) tham gia Hội đồng.
4. Sau khi đánh giá, nếu xét thấy tang vật, phương tiện bị tịch thu còn giá trị sử dụng thì xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu xác định tang vật, phương tiện không còn giá trị sử dụng thì Hội đồng đánh giá tài sản tổ chức tiêu huỷ.
Việc đánh giá tài sản và tiêu huỷ tang vật, phương tiện phải được lập biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng.
San thời hạn quy định tại
a) Lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Lãnh đạo cơ quan tài chính cùng cấp làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng vụ việc và tình hình thực tế tại địa phương, người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định các thành viên khác (Viện Kiểm sát, Công an, Thanh tra và các cơ quan chuyên môn...) tham gia Hội đồng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá đối với các tang vật, phương tiện do các cơ quan cùng cấp tịch thu và các tang vật, phương tiện do các cơ quan cấp dưới tịch thu có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Lãnh đạo cơ quan tài chính cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Lãnh đạo Trung tâm dịch vụ bán đấu giá của địa phương làm ủy viên (trừ trường hợp địa phương không có trung tâm dịch vụ bán đấu giá);
d) Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng vụ việc và tình hình thực tế tại địa phương, người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định các thành viên khác (Viện Kiểm sát, Công an, Thanh tra và các cơ quan chuyên môn...) tham gia Hội đồng.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá đối với các tang vật, phương tiện do các cơ quan cấp Trung ương ra quyết định tịch thu trên cơ sở đề nghị của cơ quan ra quyết định tịch thu. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Đại diện lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng vụ việc, người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định mời các thành viên khác (Viện Kiểm sát, Công an, Thanh tra và các cơ quan chuyên môn...) tham gia Hội đồng.
4. Đối với những địa phương chưa có Trung tâm dịch vụ bán đấu giá thì việc xử lý đối với tang vật, phương tiện bị tịch thu có giá trị trên 10.000.000 đồng được áp dụng theo khoản 2 Điều này.
5. Việc bán đấu giá được thực hiện theo quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 về bán đấu giá tài sản. Số tiền thu được từ bán đấu giá được xử lý theo quy định tại
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN BỊ TẠM GIỮ
Điều 13. Quyền của cơ quan tổ chức, cá nhân có tang vật, phương tiện bị tạm giữ
Khi đến nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, cơ quan tổ chức, cá nhân có quyền kiểm tra tang vật, phương tiện bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của cán bộ quản lý, nếu phát hiện thấy tài sản bị mất, đánh tráo, hư hỏng, thiếu hụt thì có quyền yêu cầu cán bộ quản lý lập biên bản và yêu cầu cơ quan quản lý tang vật, phương tiện bồi thường.
Điều 14. Nghĩa vụ của cơ quan tổ chức, cá nhân có tang vật, phương tiện bị tạm giữ
1. Khi nhận được quyết định trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, cơ quan tổ chức, cá nhân phải đến nhận lại tang vật, phương tiện theo đúng thời hạn ghi trong quyết định tạm giữ.
2. Tổ chức, cá nhân có tang vật, phương tiện bị tạm giữ khi nhận lại tang vật, phương tiện phải nộp phí lưu giữ, bảo quản theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN HÀNH CHÍNH, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Chủ tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc người đại diện hợp pháp có quyền khiếu nại những vi phạm pháp luật của cơ quan quản lý và cán bộ quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
2. Mọi công dân có quyền tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan quản lý và cán bộ quản lý trong quá trình quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
3. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Việc khởi kiện đối với cơ quan, cán bộ trong quá trình quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
Điều 17. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Người có thành tích trong việc thực hiện Nghị định này sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Người vi phạm các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng hoặc cấp đất, kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ tại địa phương mình, chỉ đạo các cơ quan hữu quan ở địa phương phối hợp, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tại nơi tạm giữ.
Nghị định này có hiệu thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1 Thông tư 19/2007/TT-BTC hướng dẫn quản lý, xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ bị tịch thu theo thủ tục hành chính và thu, nộp, quản lý, sử dụng phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 41/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 70/2006/NĐ-CP và 22/2009/NĐ-CP về việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 1 Thông tư 04/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 72/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 72/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 115/2013/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính
- 1 Thông tư 04/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 72/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 19/2007/TT-BTC hướng dẫn quản lý, xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ bị tịch thu theo thủ tục hành chính và thu, nộp, quản lý, sử dụng phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 5 Nghị định 134/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 6 Thông tư 72/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 8 Thông tư 41/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 70/2006/NĐ-CP và 22/2009/NĐ-CP về việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành