Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 73/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về hoạt động và tổ chức của lực lượng bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước cũng như các tổ chức, đơn vị kinh tế hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhằm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn tài sản.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với lực lượng bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, đơn vị kinh tế được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các mục tiêu đặc biệt thuộc danh mục do Nhà nước quy định giao cho lực lượng quân đội và công an nhân dân trực tiếp bảo vệ sẽ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Khái niệm nghiệp vụ bảo vệ và tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên bảo vệ

Nghiệp vụ bảo vệ được định nghĩa là tổng hợp các biện pháp chuyên môn trang bị cho lực lượng bảo vệ nhằm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn tài sản cho cơ quan, doanh nghiệp. Nghiệp vụ bảo vệ bao gồm ba biện pháp cốt lõi: biện pháp hành chính, biện pháp quần chúng và biện pháp tuần tra, canh gác.

Để được tuyển dụng và làm việc trong lực lượng bảo vệ, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:

  • Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền án tiền sự.
  • Có trình độ văn hóa phổ thông trung học và có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu của công tác bảo vệ.
  • Phải trải qua khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ do cơ quan công an cấp tỉnh trở lên tổ chức và được cấp giấy chứng nhận chính thức.

Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp và Bộ Công an

Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm:

  • Chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động bảo vệ tại đơn vị mình phụ trách; trực tiếp chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện và đôn đốc, kiểm tra kế hoạch, nội quy bảo vệ.
  • Quyết định hình thức tổ chức, bố trí lực lượng, kế hoạch huấn luyện và trang bị phương tiện nghiệp vụ, điều kiện làm việc phù hợp với quy mô, tính chất của đơn vị.
  • Tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an về công tác bảo vệ.

Bộ Công an đóng vai trò quản lý nhà nước với các trách nhiệm cụ thể:

  • Quy định cơ chế phối hợp quản lý và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp.
  • Quy định nội dung chương trình huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ, ban hành mẫu giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ, mẫu trang phục, phù hiệu, biển hiệu thống nhất cho lực lượng bảo vệ.
  • Trực tiếp hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp trên phạm vi cả nước.

Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng bảo vệ trong cơ quan, doanh nghiệp nhà nước

Lực lượng bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước được giao các nhiệm vụ trọng yếu sau:

  • Phối hợp chặt chẽ với công an xã, phường, thị trấn để nắm bắt tình hình an ninh trật tự địa bàn; tham mưu cho người đứng đầu xây dựng nội quy, kế hoạch, biện pháp phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong đơn vị.
  • Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định pháp luật và hướng dẫn của công an cấp tỉnh để chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm nội quy; kịp thời đề xuất phương án xử lý lên lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp.
  • Làm nòng cốt trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức cảnh giác cho cán bộ công nhân viên, hướng dẫn các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh trật tự.
  • Thực hiện nghiêm ngặt quy định về phòng cháy chữa cháy, giữ gìn trật tự công cộng, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại (nếu có); phối hợp với cơ quan công an để quản lý, giáo dục người có tiền án, tiền sự, người hết hạn tù hoặc đang chấp hành các biện pháp xử lý hành chính khác làm việc tại đơn vị.
  • Trực tiếp kiểm soát người ra vào cơ quan, doanh nghiệp; khi xảy ra sự cố khẩn cấp như cháy, nổ, tai nạn, gây rối trật tự công cộng phải tổ chức bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân, bắt người phạm tội quả tang và báo ngay cho cơ quan công an gần nhất.

Về quyền hạn, lực lượng này được phép:

  • Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận, đơn vị và cán bộ, công nhân viên thực hiện quy định pháp luật về an ninh trật tự và nội quy bảo vệ của cơ quan, doanh nghiệp.
  • Trong khi làm nhiệm vụ, được quyền kiểm tra giấy tờ, người, hàng hóa và phương tiện ra vào cơ quan, doanh nghiệp nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  • Tiến hành xác minh các vụ việc xảy ra tại đơn vị theo thẩm quyền được người đứng đầu giao hoặc theo yêu cầu của cơ quan công an có thẩm quyền.

Mô hình tổ chức và chế độ chính sách trong khu vực nhà nước

Đối với các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn và tính chất quan trọng, được phép thành lập Phòng, Ban hoặc Tổ bảo vệ nằm trong cơ cấu tổ chức của đơn vị. Trường hợp tổ chức bảo vệ theo ngành dọc, lực lượng bảo vệ cấp cơ sở chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của người đứng đầu đơn vị mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ từ cơ quan công an và tổ chức bảo vệ cấp trên.

Cán bộ, nhân viên bảo vệ trong khu vực nhà nước được hưởng đầy đủ các quyền lợi, chế độ chính sách do Nhà nước ban hành và quy định riêng của doanh nghiệp. Họ được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và kiến thức kỹ thuật thuộc lĩnh vực bảo vệ. Những người thuộc biên chế hưởng lương ngân sách nhà nước có năng lực sẽ được quy hoạch, đào tạo và đề bạt như các cán bộ khác trong đơn vị.

Quy định đối với lực lượng bảo vệ tại các tổ chức, đơn vị kinh tế ngoài nhà nước

Lực lượng bảo vệ tại các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có các nhiệm vụ:

  • Xây dựng phương án, kế hoạch, nội quy bảo vệ phù hợp với tình hình thực tế, có tham khảo ý kiến của cơ quan công an trước khi trình Hội đồng quản trị hoặc người đứng đầu phê duyệt.
  • Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm bảo vệ tài sản, an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy trong doanh nghiệp.
  • Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài sản và các công việc cụ thể do Hội đồng quản trị hoặc người đứng đầu giao.
  • Xử lý ban đầu các vụ việc khẩn cấp (cháy nổ, tai nạn, gây rối), bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân, bắt quả tang tội phạm và thông báo ngay cho cơ quan công an gần nhất.

Về quyền hạn, khi làm nhiệm vụ kiểm soát ra vào, nếu phát hiện nghi vấn, nhân viên bảo vệ được quyền kiểm tra giấy tờ, người, hàng hóa và phương tiện theo quy định.

Chế độ, chính sách và quyền lợi của lực lượng bảo vệ tại các đơn vị kinh tế này do Hội đồng quản trị hoặc người đứng đầu quyết định thông qua hợp đồng lao động, dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên và tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động.

Khen thưởng, xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành

Tập thể và cá nhân bảo vệ có thành tích xuất sắc trong công tác và phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước và ngành Công an. Ngược lại, những trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn bảo vệ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Nghị định 73/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Nghị định số 223/HĐBT ngày 19 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về công tác và tổ chức bảo vệ cơ quan, xí nghiệp nhà nước. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 73/2001/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2001

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 73/2001/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG BẢO VỆ CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ áp dụng đối với các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, đơn vị kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, doanh nghiệp).

Những mục tiêu thuộc danh mục nhà nước quy định do lực lượng quân đội và công an nhân dân bảo vệ không thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị định này.

Điều 2. Trong Nghị định này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Nghiệp vụ bảo vệ là tổng hợp các biện pháp chuyên môn trang bị cho lực lượng bảo vệ nhằm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn tài sản cho cơ quan, doanh nghiệp. Nghiệp vụ bảo vệ bao gồm các nội dung sau:

a) Biện pháp hành chính;

b) Biện pháp quần chúng;

c) Biện pháp tuần tra, canh gác.

Điều 3. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp:

1. Chịu trách nhiệm về hoạt động bảo vệ tại cơ quan, doanh nghiệp do mình phụ trách. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy, bảo vệ tại cơ quan, doanh nghiệp. Đôn đốc, kiểm tra hoạt động bảo vệ tại cơ quan, doanh nghiệp;

2. Căn cứ yêu cầu, tính chất, quy mô của cơ quan, doanh nghiệp để quyết định hình thức tổ chức, bố trí lực lượng, kế hoạch huấn luyện và trang bị phương tiện nghiệp vụ, làm việc cho lực lượng bảo vệ;

3. Tổ chức thực hiện những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an về công tác bảo vệ tại cơ quan, doanh nghiệp.

Điều 4. Tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ:

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng, đạo đức tốt, không có tiền án, có trình độ văn hóa phổ thông trung học và đủ sức khỏe đáp ứng công tác bảo vệ;

2. Phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ do công an cấp tỉnh trở lên tổ chức và cấp giấy chứng nhận.

Điều 5. Trách nhiệm của Bộ Công an:

1. Quy định việc phối hợp quản lý và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp;

2. Quy định nội dung huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ, mẫu giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ, mẫu trang phục, phù hiệu, biển hiệu cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp.

3. Hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CỦA BẢO VỆ CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 6. Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ sau đây:

1. Phối hợp với công an xã, phường, thị trấn nắm vững tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội nơi cơ quan, doanh nghiệp đóng. Đề xuất với người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp xây dựng nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp; kế hoạch, biện pháp phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong cơ quan, doanh nghiệp;

2. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ của công an cấp tỉnh để phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn những vi phạm nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. Kịp thời đề xuất với người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp biện pháp xử lý;

3. Làm nòng cốt trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp, xây dựng cơ quan, doanh nghiệp an toàn. Phối hợp với các tổ chức quần chúng liên quan trong cơ quan, doanh nghiệp tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức cảnh giác cho mọi người, hướng dẫn các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cơ quan, doanh nghiệp;

4. Thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn trật tự công cộng và quản lý vũ khí, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại (nếu có). Phối hợp với cơ quan công an giúp người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp quản lý, giáo dục người có tiền án, tiền sự, người hết hạn tù, người chấp hành xong các biện pháp xử lý hành chính khác được làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp;

5. Trực tiếp tổ chức kiểm soát người ra vào cơ quan, doanh nghiệp. Khi có vụ việc xảy ra như: cháy, nổ, tai nạn, gây rối trật tự công cộng v.v... trong cơ quan, doanh nghiệp phải tổ chức bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân, bắt người phạm tội quả tang và báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất.

Điều 7. Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước có các quyền hạn sau:

1. Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận, đơn vị và cán bộ, công nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật, các văn bản pháp quy về an ninh trật tự và nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp;

2. Trong khi làm nhiệm vụ được kiểm tra giấy tờ, người, hàng hóa, phương tiện ra vào cơ quan, doanh nghiệp; nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

3. Tiến hành công tác xác minh những vụ, việc xảy ra ở cơ quan, doanh nghiệp theo thẩm quyền người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp giao hoặc yêu cầu của cơ quan công an có thẩm quyền.

Điều 8. Tổ chức bảo vệ ở những cơ quan, doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn, quan trọng, thành lập Phòng, Ban, Tổ bảo vệ thì tổ chức bảo vệ nằm trong hệ thống tổ chức của cơ quan, doanh nghiệp. Đối với cơ quan, doanh nghiệp có tổ chức bảo vệ theo ngành dọc thì lực lượng bảo vệ cấp cơ sở phải chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của người đứng đầu đơn vị mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ của cơ quan công an và tổ chức bảo vệ cấp trên.

Điều 9. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, nhân viên bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước:

1. Được hưởng quyền lợi, chế độ, chính sách đối với cán bộ, nhân viên bảo vệ của nhà nước ban hành và những quy định cụ thể của cơ quan, doanh nghiệp nhà nước;

2. Được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật thuộc lĩnh vực cơ quan, doanh nghiệp mình bảo vệ.

3. Những cán bộ bảo vệ thuộc biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, có năng lực và khả năng phát triển được cơ quan, doanh nghiệp đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đề bạt như những cán bộ khác.

Chương 3:

HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ TẠI CÁC TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KINH TẾ THÀNH LẬP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP, LUẬT HỢP TÁC XÃ VÀ LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 10. Lực lượng bảo vệ tại các tổ chức, đơn vị kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nhiệm vụ sau đây:

1. Xây dựng phương án, kế hoạch và nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu và tình hình an ninh, trật tự nơi cơ quan, doanh nghiệp đóng, có sự tham gia ý kiến của cơ quan công an trước khi trình Hội đồng quản trị hoặc người đứng đầu duyệt;

2. Đề xuất với Hội đồng quản trị hoặc người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp các biện pháp cụ thể bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, bảo vệ tài sản và phòng cháy, chữa cháy trong cơ quan, doanh nghiệp;

3. Trực tiếp bảo vệ tài sản cơ quan, doanh nghiệp; thực hiện những nhiệm vụ cụ thể bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do Hội đồng quản trị hoặc người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp giao cho;

4. Khi có vụ việc xảy ra như: cháy, nổ, tai nạn, gây rối trật tự công cộng... phải tổ chức bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân, bắt người phạm tội quả tang và báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất.

Điều 11. Lực lượng bảo vệ tại các tổ chức, đơn vị kinh tế khi làm nhiệm vụ kiểm soát người ra vào cơ quan, doanh nghiệp nếu phát hiện nghi vấn được kiểm tra giấy tờ, người, hàng hóa, phương tiện ra vào cơ quan, doanh nghiệp theo quy định.

Điều 12. Chế độ, chính sách và quyền lợi khác của nhân viên bảo vệ tại các tổ chức, đơn vị kinh tế do Hội đồng quản trị hoặc người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp quyết định thông qua hợp đồng lao động có sự thỏa thuận giữa hai bên trên cơ sở quy định của Bộ luật Lao động.

Chương 4:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 13. Tập thể, cá nhân bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ và phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, được khen thưởng theo quy định của nhà nước và được khen thưởng của ngành công an.

Điều 14. Tập thể, cá nhân bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn bảo vệ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Nghị định này thay thế Nghị định số 223/HĐBT ngày 19 háng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về công tác và tổ chức bảo vệ cơ quan, xí nghiệp nhà nước và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 16. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

Điều 17. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 73/2001/NĐ-CP về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp

Số hiệu: 73/2001/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 05/10/2001
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/11/2001
Số công báo: Số 42
Ngày hiệu lực: 20/10/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 73/2001/NĐ-CP về hoạt động và tổ ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký