Nghị định số 74/2016/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các tiêu chuẩn tài chính, phân định trách nhiệm ngân sách và bảo đảm nguồn lực cho hoạt động đối ngoại của quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ cho hai mảng công tác chính:
- Công tác ký kết và thực hiện điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ theo quy định của Luật điều ước quốc tế năm 2016.
- Công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức theo quy định của Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc liên quan đến quá trình ký kết và thực hiện các điều ước, thỏa thuận quốc tế nêu trên.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Kinh phí được bảo đảm từ ngân sách nhà nước phù hợp với quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Việc bố trí kinh phí phải căn cứ trên cơ sở chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của từng cơ quan.
- Kinh phí thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí cụ thể trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan thực hiện.
- Quy trình lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng quy định pháp luật về ngân sách.
- Trường hợp công tác điều ước và thỏa thuận quốc tế được tài trợ từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tài trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc các tổ chức, cá nhân khác thì thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn tài trợ đó.
Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm
Nguồn kinh phí được phân định rõ ràng giữa các cấp ngân sách:
- Ngân sách trung ương: Bảo đảm kinh phí cho công tác điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế của các cơ quan nhà nước ở trung ương; đồng thời cấp kinh phí cho cơ quan cấp tỉnh thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế trong khuôn khổ điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế theo sự phân công của Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Ngân sách cấp tỉnh: Bảo đảm kinh phí cho công tác thỏa thuận quốc tế của cơ quan cấp tỉnh nhằm thực hiện hợp tác quốc tế thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của địa phương.
- Kinh phí của cơ quan trung ương của tổ chức: Được ngân sách nhà nước bảo đảm trong trường hợp thực hiện hợp tác quốc tế trong khuôn khổ điều ước quốc tế hoặc theo sự phân công của Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Các trường hợp thỏa thuận quốc tế khác nhằm thực hiện hợp tác riêng của tổ chức sẽ do nguồn tài chính của chính tổ chức đó tự bảo đảm.
Nội dung chi cho công tác điều ước quốc tế
Nghị định quy định chi tiết 10 nhóm nội dung chi cụ thể phục vụ cho công tác điều ước quốc tế bao gồm:
- Chi nghiên cứu, đề xuất: Chi cho việc nghiên cứu, đề xuất đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế. Nội dung chi gồm mua tài liệu; tổ chức họp, hội thảo chuyên đề, lấy ý kiến chuyên gia; khảo sát thực tiễn trong và ngoài nước; đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội; rà soát, so sánh điều ước với pháp luật trong nước; xây dựng dự thảo, phương án đàm phán, hồ sơ đề xuất; xây dựng tuyên bố bảo lưu và dịch thuật tài liệu.
- Chi góp ý đề xuất: Chi mua tài liệu; rà soát mức độ phù hợp của điều ước với pháp luật Việt Nam và các điều ước liên quan; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế; tổ chức họp lấy ý kiến; dịch tài liệu và xây dựng báo cáo góp ý.
- Chi tổ chức đàm phán, ký kết: Chi đón tiếp đoàn đàm phán nước ngoài; tổ chức đàm phán, ký kết ở trong hoặc ngoài nước; họp chuẩn bị đàm phán, xây dựng biên bản; rà soát văn bản điều ước được ký trong các chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao và dịch thuật tài liệu.
- Chi kiểm tra, thẩm định: Phục vụ công tác kiểm tra của Bộ Ngoại giao và thẩm định của Bộ Tư pháp đối với đề xuất ký, gia nhập điều ước quốc tế. Nội dung chi gồm mua tài liệu; xây dựng báo cáo đánh giá độc lập; xây dựng báo cáo kiểm tra, thẩm định; dịch tài liệu; tổ chức họp và thành lập các Hội đồng kiểm tra, Hội đồng thẩm định theo quy định.
- Chi thẩm tra: Phục vụ hoạt động thẩm tra của Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ đối với các đề xuất liên quan đến điều ước quốc tế, bao gồm mua tài liệu, tổ chức họp, thành lập Hội đồng thẩm tra đối với các điều ước phức tạp và biên soạn báo cáo thẩm tra.
- Chi lưu chiểu, lưu trữ, sao lục, đăng tải: Chi lưu chiểu điều ước nhiều bên; lưu trữ văn bản quyết định, thông báo đối ngoại, văn kiện phê chuẩn, phê duyệt, giấy ủy quyền; sao lục điều ước; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đề xuất và Bộ Ngoại giao; cấp bản sao và vận hành Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế của Việt Nam.
- Chi tổ chức thực hiện điều ước quốc tế: Chi mua tài liệu; xây dựng kế hoạch, đề án thực hiện; tuyên truyền, phổ biến điều ước; dịch tài liệu; đóng góp tài chính hoặc niên liễm cho tổ chức quốc tế được thành lập theo điều ước mà Việt Nam là thành viên; tổ chức đối thoại, hội nghị; triển khai nhiệm vụ của cơ quan đầu mối; xây dựng, dịch thuật và bảo vệ báo cáo quốc gia.
- Chi kiểm tra, giám sát, tổng kết: Chi tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế; biên soạn báo cáo và tổ chức họp đánh giá tổng kết.
- Chi cấp ý kiến pháp lý: Áp dụng cho các điều ước quốc tế, thỏa thuận vay, thỏa thuận bảo lãnh Chính phủ, bao gồm mua tài liệu, dịch thuật, xây dựng dự thảo ý kiến pháp lý và tổ chức họp lấy ý kiến.
- Các chi phí cần thiết khác: Các khoản chi phát sinh thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác điều ước quốc tế.
Nội dung chi cho công tác thỏa thuận quốc tế
Kinh phí dành cho công tác thỏa thuận quốc tế được chi cho các nội dung sau:
- Xây dựng đề án, kế hoạch: Chi cho việc đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế; mua tài liệu; tổ chức họp lấy ý kiến và dịch thuật.
- Góp ý đề xuất: Chi mua tài liệu; rà soát, đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan; biên soạn báo cáo góp ý.
- Tổ chức đàm phán, ký kết: Chi đón đoàn đàm phán nước ngoài; tổ chức đàm phán, ký kết thỏa thuận ở trong hoặc ngoài nước; rà soát, đối chiếu văn bản thỏa thuận được ký trong các chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao.
- Tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế: Chi lưu trữ, sao lục, công bố, tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận; đóng góp tài chính theo thỏa thuận; tổ chức họp trong hoặc ngoài nước về việc thực hiện thỏa thuận.
- Kiểm tra, giám sát, tổng kết: Chi tổ chức kiểm tra, giám sát việc ký kết và thực hiện thỏa thuận; biên soạn báo cáo và tổ chức họp đánh giá tổng kết tình hình.
- Các chi phí cần thiết khác: Các khoản chi trực tiếp khác phục vụ công tác thỏa thuận quốc tế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định số 74/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế hoàn toàn Nghị định số 26/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ.
Về trách nhiệm thi hành:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện các nội dung của Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế ngày 20 tháng 4 năm 2007;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế.
Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác ký kết và thực hiện điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ theo quy định của Luật điều ước quốc tế năm 2016 (sau đây gọi chung là công tác điều ước quốc tế) và công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức theo quy định của Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007 (sau đây gọi chung là công tác thỏa thuận quốc tế).
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Luật điều ước quốc tế năm 2016 và Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007.
1. Kinh phí cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế được bảo đảm từ ngân sách nhà nước phù hợp với quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
2. Việc bố trí kinh phí cho công tác điều ước quốc tế, công tác thỏa thuận quốc tế của các cơ quan phải căn cứ trên cơ sở chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Kinh phí bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan thực hiện công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế.
5. Trường hợp công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế được tài trợ tà nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tài trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức và cá nhân khác ở trong và ngoài nước thì việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn tài trợ đó.
1. Ngân sách trung ương bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế gồm:
b) Kinh phí cấp cho cơ quan cấp tỉnh nhằm thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế trong khuôn khổ điều ước quốc tế hoặc thực hiện hoạt động thỏa thuận quốc tế theo phân công của Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế của cơ quan cấp tỉnh nhằm thực hiện hợp tác quốc tế thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp tỉnh.
3. Kinh phí cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế của cơ quan trung ương của tổ chức được bảo đảm từ ngân sách nhà nước trong trường hợp cơ quan đó thực hiện hợp tác quốc tế trong khuôn khổ điều ước quốc tế hoặc theo sự phân công của Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp thỏa thuận quốc tế của cơ quan trung ương của tổ chức nhằm thực hiện hợp tác quốc tế khác thì kinh phí cho ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế đó được bảo đảm từ nguồn tài chính của cơ quan trung ương của tổ chức.
NỘI DUNG CHI CHO CÔNG TÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ CÔNG TÁC THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 5. Nội dung chi cho công tác điều ước quốc tế
1. Chi cho việc nghiên cứu, đề xuất việc đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến điều ước quốc tế;
b) Tổ chức họp, hội nghị, hội thảo chuyên đề, lấy ý kiến chuyên gia;
c) Khảo sát thực tiễn trong nước và quốc tế; đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế; rà soát, so sánh điều ước quốc tế với pháp luật trong nước và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;
d) Xây dựng dự thảo điều ước quốc tế, dự thảo điều ước quốc tế sửa đổi, bổ sung;
đ) Nghiên cứu, xây dựng phương án đàm phán; xây dựng hồ sơ đề xuất đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế;
e) Xây dựng tuyên bố, bảo lưu khi gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên;
g) Tổ chức dịch thuật điều ước quốc tế và các tài liệu có liên quan.
2. Chi cho việc góp ý đề xuất đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến điều ước quốc tế;
b) Rà soát mức độ phù hợp của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan;
c) Nghiên cứu kinh nghiệm và pháp luật trong nước và quốc tế liên quan;
d) Tổ chức họp lấy ý kiến;
đ) Dịch tài liệu có liên quan;
e) Xây dựng báo cáo góp ý.
3. Chi cho việc tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế, gồm:
a) Tổ chức đón đoàn đàm phán của nước ngoài;
b) Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế ở trong nước hoặc ở nước ngoài;
c) Tổ chức họp chuẩn bị đàm phán, xây dựng biên bản đàm phán;
d) Tổ chức rà soát văn bản điều ước quốc tế được ký trong chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao nước ngoài tại Việt Nam hoặc chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao Việt Nam tại nước ngoài;
đ) Dịch tài liệu có liên quan.
4. Chi cho việc kiểm tra của Bộ Ngoại giao, thẩm định của Bộ Tư pháp đối với đề xuất ký, gia nhập điều ước quốc tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến điều ước quốc tế;
b) Báo cáo đánh giá độc lập về sự phù hợp của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam, sự tương thích của điều ước với các điều ước quốc tế liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao;
c) Xây dựng báo cáo kiểm tra, báo cáo thẩm định;
d) Dịch tài liệu có liên quan;
đ) Tổ chức họp lấy ý kiến;
e) Thành lập Hội đồng kiểm tra, Hội đồng thẩm định trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 3 Điều 20 Luật điều ước quốc tế.
5. Chi cho việc thẩm tra của Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ đối với đề xuất đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến điều ước quốc tế;
b) Tổ chức họp lấy ý kiến;
c) Thành lập Hội đồng thẩm tra trong trường hợp điều ước quốc tế có nội dung quan trọng, phức tạp;
d) Biên soạn báo cáo thẩm tra.
6. Chi cho việc lưu chiểu, lưu trữ, sao lục, đăng tải điều ước quốc tế, gồm:
a) Lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên;
b) Lưu trữ điều ước quốc tế; văn bản quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế; văn bản thông báo đối ngoại, văn kiện phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế; giấy ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế; giấy ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc tế và các văn kiện khác có liên quan;
c) Sao lục điều ước quốc tế;
d) Đăng tải điều ước quốc tế trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đề xuất và của Bộ Ngoại giao;
đ) Cấp bản sao điều ước quốc tế;
e) Xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế của Việt Nam đặt tại Bộ Ngoại giao.
7. Chi cho công tác tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu phục vụ trực tiếp việc thực hiện điều ước quốc tế;
b) Xây dựng kế hoạch, đề án thực hiện điều ước quốc tế;
c) Tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế;
d) Dịch tài liệu phục vụ trực tiếp việc thực hiện điều ước quốc tế;
đ) Đóng góp tài chính hoặc niên liễm cho tổ chức quốc tế được thành lập theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
e) Tổ chức đối thoại, hội nghị ở Việt Nam hoặc tham dự hội nghị ở nước ngoài về việc thực hiện điều ước quốc tế;
g) Triển khai các nhiệm vụ của cơ quan Trung ương theo điều ước quốc tế, cơ quan đầu mối theo dõi thi hành điều ước quốc tế theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
h) Xây dựng, dịch thuật báo cáo quốc gia về việc thực hiện điều ước quốc tế nhiều bên theo quy định của điều ước quốc tế; tổ chức đoàn công tác để trình bày và bảo vệ báo cáo quốc gia, đánh giá chéo báo cáo quốc gia của nước khác theo quy định của điều ước quốc tế.
8. Chi cho công tác kiểm tra, giám sát, tổng kết tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, gồm:
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế;
b) Biên soạn báo cáo, tổ chức các cuộc họp đánh giá báo cáo kiểm tra, giám sát, tổng kết tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế.
9. Chi cho công tác cấp ý kiến pháp lý cho các điều ước quốc tế, thỏa thuận vay, thỏa thuận bảo lãnh Chính phủ, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp;
b) Dịch tài liệu liên quan phục vụ việc cấp ý kiến pháp lý;
c) Xây dựng dự thảo ý kiến pháp lý;
d) Tổ chức họp lấy ý kiến về các nội dung liên quan phục vụ cấp ý kiến pháp lý.
10. Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp công tác điều ước quốc tế.
Điều 6. Nội dung chi cho công tác thỏa thuận quốc tế
1. Chi cho việc xây dựng đề án, kế hoạch về đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế;
b) Tổ chức họp lấy ý kiến;
c) Tổ chức dịch thuật thỏa thuận quốc tế và các tài liệu có liên quan.
2. Chi cho việc góp ý đề xuất đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế;
b) Rà soát, đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan;
c) Biên soạn báo cáo góp ý.
3. Chi cho việc tổ chức đàm phán, ký thỏa thuận quốc tế, gồm:
a) Tổ chức đón đoàn đàm phán của nước ngoài;
b) Tổ chức đàm phán, ký thỏa thuận quốc tế ở trong nước hoặc nước ngoài;
c) Tổ chức rà soát, đối chiếu văn bản thỏa thuận quốc tế được ký trong chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao nước ngoài tại Việt Nam hoặc chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao Việt Nam tại nước ngoài.
4. Chi cho việc tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế, gồm:
a) Lưu trữ, sao lục, công bố, tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận quốc tế;
b) Đóng góp tài chính theo thỏa thuận quốc tế;
c) Tổ chức họp ở trong nước hoặc nước ngoài về việc thực hiện thỏa thuận quốc tế.
5. Chi cho công tác kiểm tra, giám sát, tổng kết tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế, gồm:
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế;
b) Biên soạn báo cáo, tổ chức các cuộc họp đánh giá báo cáo kiểm tra, giám sát, tổng kết tình hình ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.
6. Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp công tác thỏa thuận quốc tế.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế Nghị định số 26/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế.
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 26/2008/NĐ-CP về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế
- 2 Thông tư liên tịch 12/2014/TTLT-BTC-BNNPTNT hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016" do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BCT-BTC-BKHĐT hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 30/2015/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện dự án thuộc "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Thông tư 54/2021/TT-BCA quy định về công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 7 Nghị định 65/2021/NĐ-CP về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế
- 1 Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Thông tư liên tịch 12/2014/TTLT-BTC-BNNPTNT hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016" do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BCT-BTC-BKHĐT hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 30/2015/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện dự án thuộc "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 7 Luật điều ước quốc tế 2016
- 8 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9 Thông tư 13/2018/TT-BTC về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 54/2021/TT-BCA quy định về công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành