Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 75/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi. Nghị định này tập trung điều chỉnh các thủ tục pháp lý liên quan đến việc chuyển đổi mục đích cư trú từ khu kinh tế ra các địa điểm khác, quy trình cấp thị thực theo điều ước quốc tế và hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm ba nội dung cốt lõi:

  • Quy định thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực có nhu cầu di chuyển đến các địa điểm khác của Việt Nam.
  • Quy trình cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam.
  • Hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài khi thực hiện thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam.

Cấp thị thực cho người nước ngoài từ khu kinh tế đến các địa điểm khác của Việt Nam

Đối với người nước ngoài đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực, nếu có nhu cầu di chuyển đến các địa phương khác ngoài phạm vi khu kinh tế, thủ tục được giải quyết theo các trường hợp cụ thể sau:

  • Trường hợp chung: Người nước ngoài phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam để làm thủ tục mời, bảo lãnh và đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 19 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Đối với công dân của các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực:
    • Trường hợp đã tạm trú chưa đến 15 ngày: Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh sẽ thực hiện đóng dấu hết giá trị vào chứng nhận tạm trú cũ, đồng thời cấp chứng nhận tạm trú mới với thời hạn tối đa là 15 ngày tính từ ngày nhập cảnh ban đầu.
    • Trường hợp đã tạm trú từ 15 ngày trở lên: Người nước ngoài phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đề nghị cấp thị thực thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh tương tự như trường hợp chung.
  • Đối với trường hợp miễn thị thực theo điều ước quốc tế: Khi hết thời hạn tạm trú tại khu kinh tế và có nhu cầu di chuyển đến địa điểm khác của Việt Nam, việc cấp thị thực sẽ được thực hiện nghiêm ngặt theo các điều khoản quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Quy trình cấp thị thực theo điều ước quốc tế khi chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam

Nghị định thiết lập một quy trình liên thông, phối hợp chặt chẽ giữa người nộp đơn, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và các Bộ, ngành chủ trì thực hiện điều ước quốc tế:

  • Bước 1 (Khai báo thông tin): Người nước ngoài truy cập vào Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh để khai thông tin đề nghị cấp thị thực, tải ảnh chân dung và trang nhân thân hộ chiếu. Đồng thời, phải tải các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng của điều ước quốc tế (các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định pháp luật hoặc điều ước quốc tế). Sau khi hoàn tất, người nộp đơn sẽ nhận được một mã hồ sơ điện tử.
  • Bước 2 (Chuyển tiếp hồ sơ): Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm chuyển thông tin đến cơ quan được Chính phủ giao chủ trì triển khai thực hiện điều ước quốc tế.
  • Bước 3 (Thẩm định đối tượng): Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chủ trì triển khai điều ước quốc tế có trách nhiệm xác định đối tượng và xử lý như sau:
    • Nếu thuộc đối tượng và thuộc lĩnh vực quản lý của mình: Trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
    • Nếu thuộc đối tượng nhưng thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan khác: Gửi văn bản trao đổi và chuyển đề nghị cấp thị thực cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành đó.
    • Nếu không thuộc đối tượng: Trả lời bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thông báo cho người nước ngoài biết.
  • Bước 4 (Phối hợp liên ngành): Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển tiếp, Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ được chuyển giao có trách nhiệm trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  • Bước 5 (Phê duyệt và thông báo): Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực từ các Bộ, ngành, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan đề nghị và thông báo kết quả cho người nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh.
  • Bước 6 (Nhận thị thực): Người nước ngoài sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra, in kết quả trả lời và thực hiện các thủ tục nhận thị thực theo quy định pháp luật.

Hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh

Việc cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam được thực hiện theo hai phương thức phân biệt rõ ràng:

  • Hình thức đóng dấu: Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thực hiện cấp chứng nhận tạm trú bằng cách đóng dấu trực tiếp vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời của người nước ngoài.
  • Trường hợp ngoại lệ: Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh hoàn toàn không cấp chứng nhận tạm trú đối với các trường hợp người nước ngoài thực hiện nhập cảnh thông qua cổng kiểm soát tự động (autogate).

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định 75/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014,

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về:

1. Việc người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển được miễn thị thực quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Namkhoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam.

2. Việc cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam.

3. Hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Cấp thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu kinh tế ven biển đến các địa điểm khác của Việt Nam

1. Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Namkhoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam thì thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh làm thủ tục đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 19 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Đối với công dân các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Namkhoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp đã tạm trú chưa đến 15 ngày thì đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh đóng dấu hết giá trị vào chứng nhận tạm trú cũ và cấp chứng nhận tạm trú mới với thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh;

b) Trường hợp đã tạm trú từ 15 ngày trở lên thì thực hiện thủ tục cấp thị thực theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nếu hết thời hạn tạm trú và có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam thì việc cấp thị thực thực hiện theo điều ước quốc tế.

Điều 4. Cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam

1. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực truy cập Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh và thực hiện như sau:

a) Khai thông tin đề nghị cấp thị thực, tải ảnh, trang nhân thân hộ chiếu;

b) Tải giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam. Giấy tờ chứng minh phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

c) Nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh chuyển cơ quan được Chính phủ giao chủ trì triển khai thực hiện điều ước quốc tế.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp thị thực của người nước ngoài từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan được Chính phủ giao chủ trì triển khai thực hiện điều ước quốc tế có trách nhiệm xác định người nước ngoài thuộc hay không thuộc đối tượng quy định tại điều ước quốc tế và thực hiện như sau:

a) Trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan chủ trì thì trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh;

b) Trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng không thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan chủ trì thì gửi văn bản trao đổi và chuyển đề nghị cấp thị thực cho bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đó;

c) Trường hợp người nước ngoài không thuộc đối tượng quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì trả lời cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thông báo người nước ngoài biết.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp thị thực của người nước ngoài, bộ, cơ quan ngang bộ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này có trách nhiệm trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan đề nghị cấp thị thực và thông báo cho người nước ngoài đề nghị cấp thị thực tại Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh.

6. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực sử dụng mã hồ sơ điện tử kiểm tra và in kết quả trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để làm thủ tục nhận thị thực theo quy định tại khoản 2 Điều 17 và Điều 18 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 5. Hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc thị thực rời, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh không cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu; VT, QHQT (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG





Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi

Số hiệu: 75/2020/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 01/07/2020
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 12/07/2020
Số công báo: Từ số 671 đến số 672
Ngày hiệu lực: 01/07/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký