Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 75-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ, do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ban hành, nhằm thiết lập và thống nhất hệ thống ngành kinh tế quốc dân của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc phân loại, thống kê và quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội theo các tiêu chuẩn khoa học và thống nhất trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định

Nghị định này áp dụng đối với tất cả các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội và các cá nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam. Hệ thống ngành kinh tế quốc dân được ban hành kèm theo Nghị định là cơ sở pháp lý để thực hiện công tác thống kê, lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Hệ thống 20 ngành kinh tế quốc dân cấp I

Theo quy định tại Điều 1, hệ thống ngành kinh tế quốc dân cấp I của nước ta bao gồm 20 nhóm ngành lớn sau đây:

  • Nông nghiệp và lâm nghiệp.
  • Thuỷ sản.
  • Công nghiệp khai thác mỏ.
  • Công nghiệp chế biến.
  • Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước.
  • Xây dựng.
  • Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, môtô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình.
  • Khách sạn và nhà hàng.
  • Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc.
  • Tài chính, tín dụng.
  • Hoạt động khoa học và công nghệ.
  • Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn.
  • Quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc.
  • Giáo dục và đào tạo.
  • Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội.
  • Hoạt động văn hoá và thể thao.
  • Hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội.
  • Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng.
  • Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân.
  • Hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế.

Trách nhiệm cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện phân ngành

Để đảm bảo tính chi tiết và khả thi trong quá trình áp dụng thực tế, Chính phủ giao trách nhiệm cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê căn cứ vào danh mục 20 ngành cấp I nêu trên để tiến hành xây dựng, cụ thể hoá và hướng dẫn thực hiện việc phân chia các ngành kinh tế ở các cấp độ chuyên sâu hơn bao gồm cấp II, cấp III và cấp IV.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định 75-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1994. Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật trước đây có nội dung trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Về trách nhiệm thi hành, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cùng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nghĩa vụ tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 75-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1993

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 75-CP NGÀY 27-10-1993 BAN HÀNH HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ QUỐC DÂN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Kế toán Thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988;
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân gồm 20 ngành cấp I sau đây:

1. Nông nghiệp và lâm nghiệp;

2. Thuỷ sản;

3. Công nghiệp khai thác mỏ;

4. Công nghiệp chế biến;

5. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước;

6. Xây dựng;

7. Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, môtô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình;

8. Khách sạn và nhà hàng;

9. Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc;

10. Tài chính, tín dụng;

11. Hoạt động khoa học và công nghệ;

12. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn;

13. Quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc;

14. Giáo dục và đào tạo;

15. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội;

16. Hoạt động văn hoá và thể thao;

17. Hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội;

18. Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng;

19. Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân;

20. Hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế.

Điều 2. Trên cơ sở hệ thống ngành kinh tế quốc dân cấp I, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm cụ thể hoá và hướng dẫn thực hiện phân ngành cấp II, cấp III và cấp IV.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1994, những văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 75-CP năm 1993 ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân

Số hiệu: 75-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 27/10/1993
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/12/1993
Số công báo: Số 24
Ngày hiệu lực: 01/01/1994
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 75-CP năm 1993 ban hành hệ thống ng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký