Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 773-TTg được ban hành năm 1956 bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm sửa đổi bảng thuế biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đính kèm theo Nghị định số 429-TTg ngày 25/12/1954. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh chính sách thuế đối với một số mặt hàng xuất nhập khẩu cụ thể nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, bảo hộ sản xuất trong nước và điều tiết hoạt động thương mại của đất nước trong giai đoạn bấy giờ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc danh mục sửa đổi, bổ sung quy định tại văn bản. Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm các cơ quan quản lý thuế, cơ quan hải quan, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại quốc tế đối với các mặt hàng liên quan và Bộ Thương nghiệp.

Sửa đổi thuế suất đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu hiện hành

Nghị định thực hiện điều chỉnh giảm thuế suất đối với nhiều mặt hàng thiết yếu, nguyên liệu sản xuất và tăng thuế suất đối với mặt hàng tiêu dùng thành phẩm cụ thể như sau:

  • Các loại sữa (bao gồm sữa lỏng, sữa đặc, sữa bột, bột sữa) thuộc Chương I, mục 6: Thuế suất phổ thông giảm từ 150 xuống còn 100; thuế suất tối thiểu giảm từ 100 xuống còn 70.
  • Nhựa cao su và cao su làm thành lá crếp thuộc Chương IV, mục 19, số 71: Thuế suất phổ thông giảm từ 50 xuống còn 20; thuế suất tối thiểu giảm từ 20 xuống mức Miễn thuế.
  • Ngà voi thuộc Chương VI, mục 26, trích số 121: Thuế suất phổ thông giảm từ 100 xuống còn 50; thuế suất tối thiểu giảm từ 50 xuống còn 20.
  • Dầu dừa thuộc Chương IX, mục 36, số 182: Thuế suất phổ thông giảm mạnh từ 180 xuống còn 80; thuế suất tối thiểu giảm từ 150 xuống còn 50.
  • Giấy học trò thuộc Chương XII, mục 51, số 274: Thuế suất phổ thông giảm từ 200 xuống còn 100; thuế suất tối thiểu giảm từ 150 xuống còn 50 nhằm hỗ trợ cho hoạt động giáo dục và học tập.
  • Bàn chải đánh răng thuộc Chương XVII, mục 69, số 422: Thuế suất phổ thông tăng từ 100 lên 200; thuế suất tối thiểu tăng từ 50 lên 150 nhằm hạn chế nhập khẩu mặt hàng tiêu dùng này và khuyến khích sản xuất nội địa.

Bổ sung các mặt hàng mới vào bảng thuế biểu nhập khẩu

Nghị định bổ sung thêm hai mặt hàng mới phục vụ cho ngành sản xuất bàn chải vào danh mục thuế nhập khẩu với mức thuế suất ưu đãi:

  • Giấy ni lông dùng để làm bàn chải thuộc Chương VI, mục 19, số 83-B: Áp dụng mức thuế nhập khẩu phổ thông là 50 và thuế suất tối thiểu là 20.
  • Máy làm bàn chải thuộc Chương XIV, mục 55, số 331-B: Áp dụng mức thuế nhập khẩu phổ thông là 30 và thuế suất tối thiểu là 5 nhằm khuyến khích nhập khẩu máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất trong nước.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Nghị định 773-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố.
  • Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và giám sát việc thi hành các quy định tại Nghị định này trên phạm vi cả nước.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 773-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 1956

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI THUẾ BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ĐÍNH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 429-TTG NGÀY 25/12/1954

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Chiếu Sắc lệnh số 49-SL ngày 13/8/1951 quy định các nguyên tắc, thể lệ và tổ chức việc quản lý ngoại thương;
Chiếu Điều lệ số 512-TTg ngày 16/1/1955 về quản lý ngoại thương;
Chiếu Nghị định số 429-TTg ngày 25/12/1954 ban hành bảng thuế biểu xuất nhập khẩu;
Chiếu đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp;
Để thích hợp với tình hình xuất nhập khẩu hiện nay;

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Nay sửa đổi bảng thuế xuất nhập khẩu đính theo Nghị định số 429-TTg ngày 25/12/1954 như sau:

1. Sửa đổi thuế suất những loại hàng xuất nhập khẩu sau đây:

Chương - Mục

Thuế suất cũ

Thuế suất mới

Phổ thông

Tối thiểu

Phổ thông

Tối thiểu

Chương I, mục 6, số là:

Các thứ sữa, sữa lỏng, sữa đặc, sữa bột, bột sữa...........

150

100

100

70

Chương IV, mục 19, số 71:

nhựa cao su, cao su làm thành là crếp.......................

50

20

20

Miễn

Chương VI, mục 26, trích số 121: ngà voi ............

100

50

50

20

Chương IX, mục 36, số 182: dầu dừa ....................

180

150

80

50

Chương XII, mục 51, số 274: Giấy học trò ..............

200

150

100

50

Chương XVII, mục 69, số 422: bàn chải đánh răng ..................

100

50

200

150

2. Thêm vào bảng thuế biểu những loại hàng sau đây:

Chương- Mục

Thuế nhập khẩu

Phổ thông

Tối thiểu

Chương VI, mục 19, số 83-B: giấy ni lông, làm bàn chải ...........................

Chương XIV, mục 55, số 331-B máy làm bàn chải .....................................

50

20

30


5

Điều 2. - Nghị định này thi hành kể từ ngày công bố.

Điều 3. - Ông Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp chịu trách nhiệm thi hành nghị này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Phạm Văn Đồng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 773-TTg năm 1956 Sửa đổi thuế biểu thuế xuất nhập khẩu đính theo Nghị định 429-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 773-TTg
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 18/05/1956
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phạm Văn Đồng
Ngày công báo: 20/06/1956
Số công báo: Số 16
Ngày hiệu lực: 20/06/1956
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 773-TTg năm 1956 Sửa đổi thuế biểu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký