Nghị định 773-TTg được ban hành năm 1956 bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm sửa đổi bảng thuế biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đính kèm theo Nghị định số 429-TTg ngày 25/12/1954. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh chính sách thuế đối với một số mặt hàng xuất nhập khẩu cụ thể nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, bảo hộ sản xuất trong nước và điều tiết hoạt động thương mại của đất nước trong giai đoạn bấy giờ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc danh mục sửa đổi, bổ sung quy định tại văn bản. Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm các cơ quan quản lý thuế, cơ quan hải quan, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại quốc tế đối với các mặt hàng liên quan và Bộ Thương nghiệp.
Sửa đổi thuế suất đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu hiện hành
Nghị định thực hiện điều chỉnh giảm thuế suất đối với nhiều mặt hàng thiết yếu, nguyên liệu sản xuất và tăng thuế suất đối với mặt hàng tiêu dùng thành phẩm cụ thể như sau:
- Các loại sữa (bao gồm sữa lỏng, sữa đặc, sữa bột, bột sữa) thuộc Chương I, mục 6: Thuế suất phổ thông giảm từ 150 xuống còn 100; thuế suất tối thiểu giảm từ 100 xuống còn 70.
- Nhựa cao su và cao su làm thành lá crếp thuộc Chương IV, mục 19, số 71: Thuế suất phổ thông giảm từ 50 xuống còn 20; thuế suất tối thiểu giảm từ 20 xuống mức Miễn thuế.
- Ngà voi thuộc Chương VI, mục 26, trích số 121: Thuế suất phổ thông giảm từ 100 xuống còn 50; thuế suất tối thiểu giảm từ 50 xuống còn 20.
- Dầu dừa thuộc Chương IX, mục 36, số 182: Thuế suất phổ thông giảm mạnh từ 180 xuống còn 80; thuế suất tối thiểu giảm từ 150 xuống còn 50.
- Giấy học trò thuộc Chương XII, mục 51, số 274: Thuế suất phổ thông giảm từ 200 xuống còn 100; thuế suất tối thiểu giảm từ 150 xuống còn 50 nhằm hỗ trợ cho hoạt động giáo dục và học tập.
- Bàn chải đánh răng thuộc Chương XVII, mục 69, số 422: Thuế suất phổ thông tăng từ 100 lên 200; thuế suất tối thiểu tăng từ 50 lên 150 nhằm hạn chế nhập khẩu mặt hàng tiêu dùng này và khuyến khích sản xuất nội địa.
Bổ sung các mặt hàng mới vào bảng thuế biểu nhập khẩu
Nghị định bổ sung thêm hai mặt hàng mới phục vụ cho ngành sản xuất bàn chải vào danh mục thuế nhập khẩu với mức thuế suất ưu đãi:
- Giấy ni lông dùng để làm bàn chải thuộc Chương VI, mục 19, số 83-B: Áp dụng mức thuế nhập khẩu phổ thông là 50 và thuế suất tối thiểu là 20.
- Máy làm bàn chải thuộc Chương XIV, mục 55, số 331-B: Áp dụng mức thuế nhập khẩu phổ thông là 30 và thuế suất tối thiểu là 5 nhằm khuyến khích nhập khẩu máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất trong nước.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 773-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và giám sát việc thi hành các quy định tại Nghị định này trên phạm vi cả nước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 773-TTg | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 1956 |
SỬA ĐỔI THUẾ BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ĐÍNH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 429-TTG NGÀY 25/12/1954
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Chiếu Sắc lệnh số 49-SL ngày 13/8/1951 quy định các nguyên tắc, thể lệ và tổ chức việc quản lý ngoại thương;
Chiếu Điều lệ số 512-TTg ngày 16/1/1955 về quản lý ngoại thương;
Chiếu Nghị định số 429-TTg ngày 25/12/1954 ban hành bảng thuế biểu xuất nhập khẩu;
Chiếu đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp;
Để thích hợp với tình hình xuất nhập khẩu hiện nay;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. - Nay sửa đổi bảng thuế xuất nhập khẩu đính theo Nghị định số 429-TTg ngày 25/12/1954 như sau:
1. Sửa đổi thuế suất những loại hàng xuất nhập khẩu sau đây:
| Chương - Mục | Thuế suất cũ | Thuế suất mới | ||
| Phổ thông | Tối thiểu | Phổ thông | Tối thiểu | |
| Chương I, mục 6, số là: Các thứ sữa, sữa lỏng, sữa đặc, sữa bột, bột sữa........... | 150 | 100 | 100 | 70 |
| Chương IV, mục 19, số 71: nhựa cao su, cao su làm thành là crếp....................... | 50 | 20 | 20 | Miễn |
| Chương VI, mục 26, trích số 121: ngà voi ............ | 100 | 50 | 50 | 20 |
| Chương IX, mục 36, số 182: dầu dừa .................... | 180 | 150 | 80 | 50 |
| Chương XII, mục 51, số 274: Giấy học trò .............. | 200 | 150 | 100 | 50 |
| Chương XVII, mục 69, số 422: bàn chải đánh răng .................. | 100 | 50 | 200 | 150 |
2. Thêm vào bảng thuế biểu những loại hàng sau đây:
| Chương- Mục | Thuế nhập khẩu | |
| Phổ thông | Tối thiểu | |
| Chương VI, mục 19, số 83-B: giấy ni lông, làm bàn chải ........................... Chương XIV, mục 55, số 331-B máy làm bàn chải ..................................... | 50 20 | 30
5 |
Điều 3. - Ông Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp chịu trách nhiệm thi hành nghị này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |