Chính phủ ban hành Nghị định số 80/2008/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 về lệ phí trước bạ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh chính sách thu lệ phí trước bạ, bổ sung các đối tượng được miễn lệ phí và thiết lập khung tỷ lệ thu mới đối với nhiều loại tài sản, đặc biệt là phương tiện giao thông đường bộ và đường thủy.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng các loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ tại Việt Nam. Các quy định sửa đổi tập trung vào các nhóm tài sản phổ biến bao gồm nhà, đất, tàu thuyền, ô tô, xe máy, súng săn và súng thể thao.
Bổ sung các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ
Nghị định bổ sung thêm Điều 3a vào sau Điều 3 của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP, quy định miễn lệ phí trước bạ đối với các tài sản sau:
- Nhà ở, đất ở của hộ nghèo.
- Nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn.
- Phương tiện thủy nội địa (bao gồm cả tàu cá) không có động cơ với trọng tải toàn phần đến 15 tấn.
- Phương tiện thủy nội địa có động cơ với tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở người đến 12 người.
Điều chỉnh tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản
Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản được thay đổi và quy định chi tiết như sau:
- Nhà, đất: Áp dụng tỷ lệ thu là 0,5%.
- Tàu, thuyền: Áp dụng tỷ lệ thu là 1%. Riêng đối với tàu đánh cá xa bờ, tỷ lệ thu ưu đãi là 0,5%.
- Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao: Tỷ lệ thu chung là 2%. Tuy nhiên, có các quy định riêng biệt đối với xe máy và ô tô dưới 10 chỗ ngồi.
- Xe máy tại các đô thị lớn: Xe máy của tổ chức, cá nhân tại các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với tỷ lệ là 5%.
- Xe máy chuyển nhượng giữa các địa bàn:
- Nếu chủ tài sản đã nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%, sau đó chuyển giao xe cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn áp dụng tỷ lệ thấp hơn thì nộp lệ phí trước bạ với tỷ lệ là 1%.
- Nếu chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy theo tỷ lệ thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn áp dụng mức 5% thì phải nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 5%.
- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (ngoại trừ các trường hợp chuyển vùng nêu trên) được áp dụng tỷ lệ thống nhất là 1%.
- Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe): Áp dụng tỷ lệ thu trong khung từ 10% đến 15%. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương để quyết định mức thu cụ thể trong khung này.
Quy định về mức trần lệ phí trước bạ tối đa
- Mức thu lệ phí trước bạ tối đa cho một tài sản được khống chế ở mức 500 triệu đồng. Quy định này áp dụng cho các tài sản như nhà, đất, tàu, thuyền, xe máy, súng săn, súng thể thao.
- Mức trần 500 triệu đồng không áp dụng đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe).
- Đối với nhà xưởng sản xuất kinh doanh, mức thu tối đa được tính chung cho toàn bộ các nhà xưởng nằm trong cùng một khuôn viên của cơ sở sản xuất, kinh doanh đó.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Đồng thời, bãi bỏ hoàn toàn Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ.
- Xử lý hồ sơ tồn đọng: Các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ thì được nộp lệ phí trước bạ theo mức mới quy định tại Nghị định này.
- Quy định tạm thời cho ô tô dưới 10 chỗ: Kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) tạm thời áp dụng mức thu lệ phí trước bạ là 10% cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành mức thu cụ thể theo thẩm quyền mới.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 80/2008/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2008 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ như sau:
1. Bổ sung thêm
“Điều 3a. Miễn lệ phí trước bạ đối với: nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; phương tiện thủy nội địa (bao gồm cả tàu cá) không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở người đến 12 người.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 6. Tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
1. Nhà, đất là 0,5%
2. Tàu, thuyền là 1%. Riêng tàu đánh cá xa bờ là 0,5%
3. Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao là 2%. Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5%.
b) Đối với xe máy mà chủ tài sản đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a khoản này, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn được áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ thấp hơn thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 1%.
Trường hợp chủ tài sản trên đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy theo tỷ lệ thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 5%.
c) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi được áp dụng tỷ lệ là 1%, trừ những trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
d) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ từ 10% đến 15%. Căn cứ quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tại điểm này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
4. Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tối đa là 500 triệu đồng/ 1 tài sản, trừ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe). Riêng nhà xưởng sản xuất kinh doanh được tính chung cho nhà xưởng trong cùng một khuôn viên của cơ sở sản xuất, kinh doanh”.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
1. Bãi bỏ Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
2. Đối với các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ thì được nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 1 Nghị định này.
3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) áp dụng mức thu lệ phí trước bạ là 10% cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành mức thu theo quy định tại Nghị định này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Thông tư 79/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành