Nghị định 80-CP được ban hành năm 1996 bởi Chính phủ, do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ban hành, quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa (gọi tắt là Thanh tra giao thông). Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng thanh tra giao thông nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông và bảo vệ công trình hạ tầng giao thông trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ các hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Đối tượng áp dụng là các cơ quan Thanh tra giao thông, thanh tra viên, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng vũ trang nhân dân, cùng mọi tổ chức, cá nhân tham gia giao thông hoặc có hoạt động liên quan đến công trình giao thông vận tải.
Chức năng, tư cách pháp lý và nguồn kinh phí hoạt độngThanh tra giao thông thực hiện chức năng thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải. Đồng thời, lực lượng này có thẩm quyền xử lý các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực nêu trên theo quy định của pháp luật.
- Về tư cách pháp lý: Tổ chức Thanh tra giao thông có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phục vụ hoạt động nghiệp vụ.
- Về kinh phí hoạt động: Toàn bộ kinh phí hoạt động của lực lượng Thanh tra giao thông do ngân sách Nhà nước cấp theo các quy định hiện hành của Chính phủ.
- Về công tác quản lý: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra toàn bộ hoạt động của Thanh tra giao thông trong phạm vi cả nước. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng vũ trang và mọi công dân có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho Thanh tra giao thông hoàn thành nhiệm vụ.
Hệ thống tổ chức của Thanh tra giao thông được phân định rõ ràng từ trung ương đến địa phương nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý:
- Thanh tra giao thông trực thuộc các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành bao gồm: Ban Thanh tra giao thông đường bộ, Ban Thanh tra giao thông đường sắt, và Ban Thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa.
- Thanh tra giao thông tại địa phương: Ban Thanh tra giao thông trực thuộc các Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở Giao thông công chính) do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập dựa trên hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
- Sự phối hợp quản lý: Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để thống nhất hướng dẫn chi tiết về cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra giao thông ở các cấp.
- Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh Trưởng ban Thanh tra giao thông thuộc các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Trong khi đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban Thanh tra giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính).
Nghị định quy định cụ thể các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi của lực lượng Thanh tra giao thông bao gồm:
- Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và bảo đảm an toàn giao thông vận tải; chủ động phối hợp với các cấp, các ngành liên quan để triển khai thực hiện.
- Tiến hành kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ công trình giao thông và vi phạm trật tự an toàn giao thông vận tải.
- Thực hiện thanh tra, xử lý các hoạt động liên quan đến việc cấp phép và đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa.
- Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm thể lệ vận chuyển hàng hoá, vận chuyển hành khách bằng các phương thức đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa.
- Lập biên bản vi phạm pháp luật đối với các hành vi xâm hại công trình giao thông và trật tự an toàn giao thông; ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ ngay các hành vi vi phạm nghiêm trọng theo thẩm quyền được giao.
- Thực hiện kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn và chức danh cụ thể cho từng chuyên ngành đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa.
Để bảo đảm chất lượng hoạt động công vụ, lực lượng Thanh tra viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt và được trang bị đầy đủ công cụ làm việc:
- Tiêu chuẩn tuyển chọn: Thanh tra viên phải có phẩm chất chính trị vững vàng, ý thức trách nhiệm cao, trung thực, công minh, khách quan và có sức khoẻ tốt. Về chuyên môn, phải có trình độ kỹ thuật chuyên ngành, am hiểu sâu sắc luật lệ giao thông vận tải và có kiến thức pháp lý cần thiết.
- Trang bị nghiệp vụ: Thanh tra viên khi làm nhiệm vụ được trang cấp phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục riêng biệt và các phương tiện kỹ thuật cần thiết. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về mẫu mã, màu sắc trang phục, phù hiệu, cấp hiệu cho từng chuyên ngành và chế độ sử dụng cụ thể.
Nghị định thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của Thanh tra viên nhằm ngăn ngừa tiêu cực và bảo vệ quyền lợi của người dân:
- Khen thưởng: Những Thanh tra viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Xử lý vi phạm: Thanh tra viên có hành vi sách nhiễu, thiếu khách quan, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, hoặc vượt quá thẩm quyền cho phép thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Mọi khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với các quyết định hoặc hành vi của Thanh tra giao thông được giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về khiếu nại và tố cáo.
Nghị định 80-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 80-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 1996 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông ngày 2 tháng 12 năm 1994;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995;
Để thực hiện các Nghị định của Chính phủ số 36/CP ngày 29 tháng 5 năm 1995 về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị, số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị, số 39/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt, số 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;
NGHỊ ĐỊNH:
Kinh phí hoạt động của Thanh tra giao thông do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của Chính phủ.
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA GIAO THÔNG
Điều 6.- Hệ thống tổ chức Thanh tra giao thông.
1. Thanh tra giao thông trực thuộc các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa bao gồm:
a) Ban Thanh tra giao thông đường bộ;
b) Ban Thanh tra giao thông đường sắt;
c) Ban Thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa.
2. Ban Thanh tra giao thông trực thuộc các Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập theo hướng dẫn của bộ Giao thông vận tải.
Bộ Giao thông vận tải và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ thống nhất hướng dẫn về tổ chức và biên chế Thanh tra giao thông các cấp.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban Thành tra giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính).
Điều 8.- Thanh tra giao thông có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải, phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan để thực hiện nhiệm vụ đó.
2. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm hành chính về bảo vệ công trình giao thông và vi phạm trật tự an toàn giao thông vận tải.
3. Thanh tra, xử lý việc cấp phép, đưa ra sử dụng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa.
4. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm thể lệ vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa.
5. Lập biên bản các vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và trật tự an toàn giao thông vận tải, quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ các hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và trật tự an toàn giao thông vận tải theo thẩm quyền.
6. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và chức danh của Thanh tra giao thông chuyên ngành đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa.
Điều 9.- Tiêu chuẩn của Thanh tra viên giao thông:
1. Có phẩm chất chính trị tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh, khách quan, có sức khoẻ tốt;
2. Có trình độ kỹ thuật chuyên ngành, có kiến thức về luật lệ giao thông vận tải và kiến thức pháp lý.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, màu sắc trang phục của Thanh tra giao thông theo từng chuyên ngành và chế độ sử dụng trang phục.
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành Nghị định này.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Nghị định 49-CP năm 1995 quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- 2 Nghị định 39-CP về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt
- 3 Nghị định 40-CP năm 1996 về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- 4 Thông tư liên tịch 116-TT/LT năm 1997 về việc tổ chức và biên chế thanh tra giao thông các cấp do Bộ Giao thông vận tải- Ban tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 136/2004/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải
- 6 Nghị định 82/2012/NĐ-CP tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính
- 7 Nghị định 213/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2 Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông năm 1994
- 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995
- 4 Nghị định 49-CP năm 1995 quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- 5 Nghị định 39-CP về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt
- 6 Nghị định 40-CP năm 1996 về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- 7 Thông tư liên tịch 116-TT/LT năm 1997 về việc tổ chức và biên chế thanh tra giao thông các cấp do Bộ Giao thông vận tải- Ban tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành
- 8 Nghị định 82/2012/NĐ-CP tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính
- 9 Nghị định 213/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ
- 10 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 306:2003 về tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành