Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 82/1998/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm quy định về danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn về năng lực tài chính, bảo đảm an toàn hoạt động cho hệ thống tổ chức tín dụng trong nền kinh tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, bao gồm cả các tổ chức tín dụng đã được cấp giấy phép thành lập, hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và các tổ chức tín dụng thành lập mới.

Quy định về việc ban hành mức vốn pháp định

  • Ban hành kèm theo Nghị định này là Danh mục mức vốn pháp định cụ thể áp dụng cho các tổ chức tín dụng.

Lộ trình và phương án xử lý đối với các tổ chức tín dụng chưa đủ vốn pháp định

  • Đối với các tổ chức tín dụng đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng có vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Danh mục kèm theo:
  • Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các tổ chức tín dụng này bắt buộc phải thực hiện tăng vốn điều lệ cho đủ bằng mức vốn pháp định.
  • Lộ trình tăng vốn hàng năm được quy định cụ thể: Mức tăng vốn điều lệ hàng năm tối thiểu phải bằng một phần ba (1/3) số vốn điều lệ còn thiếu so với mức vốn pháp định.
  • Biện pháp xử lý nghiêm ngặt: Sau thời hạn 03 năm quy định, nếu tổ chức tín dụng không bảo đảm đủ vốn điều lệ bằng mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tiến hành thu hồi giấy phép hoạt động.

Cơ chế điều chỉnh mức vốn pháp định

  • Mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng không cố định mà có thể được xem xét, điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế.
  • Các căn cứ để xem xét thay đổi bao gồm: Sự thay đổi về điều kiện an toàn trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng; nhu cầu vốn của nền kinh tế; khả năng tài chính của Nhà nước và của chính các tổ chức tín dụng.
  • Về thẩm quyền quyết định: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thay đổi mức vốn pháp định ghi trong Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trách nhiệm thi hành

  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Nghị định này.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 82/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây có nội dung trái hoặc không phù hợp với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 82/1998/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 1998

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 82/1998/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 10 NĂM 1998 VỀ BAN HÀNH DANH MỤC MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997, Luật các tổ chức tín dụng, số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.

Điều 2.

1. Các tổ chức tín dụng đã được cấp giấy phép thành lập, hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định tại Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng kèm theo Nghị định này, trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, phải tăng vốn điều lệ cho đủ bằng mức vốn pháp định. Mức tăng vốn điều lệ hàng năm tối thiểu bằng một phần ba (1/3) số vốn điều lệ còn thiếu so với vốn pháp định.

2. Sau thời hạn 3 năm, vốn điều lệ của các tổ chức tín dụng không bảo đảm đủ bằng mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ thu hồi giấy phép hoạt động.

Điều 3. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi về điều kiện an toàn trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, nhu cầu vốn của nền kinh tế và khả năng tài chính của Nhà nước, của các tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thay đổi mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng ghi trong Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản trước đây không phù hợp với Nghị định này.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

DANH MỤC
MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ)

TT

Ngân hàng

Mức vốn
pháp định

Đơn vị

I-

Ngân hàng.

1.

Ngân hàng thương mại.

a)

Ngân hàng thương mại quốc doanh

- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam


2.200


tỷ VND

- Các ngân hàng thương mại quốc doanh khác

1.100

tỷ VND

b)

Ngân hàng thương mại cổ phần :

- Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị :

+ Tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

70

tỷ VND

+ Tại các tỉnh, thành phố khác

50

tỷ VND

- Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn

5

tỷ VND

2.

Ngân hàng Phát triển

1.000

tỷ VND

3.

Ngân hàng Đầu tư

500

tỷ VND

4.

Ngân hàng Chính sách

500

tỷ VND

5.

Ngân hàng hợp tác

a)

Ngân hàng hợp tác đô thị

5

tỷ VND

b)

Ngân hàng hợp tác nông thôn

3

tỷ VND

6.

Quỹ tín dụng nhân dân :

a)

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

0,1

tỷ VND

b)

Quỹ tín dụng nhân dân khu vực

1

tỷ VND

c)

Quỹ tín dụng nhân dân trung ương

100

tỷ VND

7.

Hợp tác xã tín dụng

0,1

tỷ VND

8.

Ngân hàng liên doanh

10.000.000

USD

9.

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

15.000.000

USD

II-

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng Việt Nam

50

tỷ VND

2.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh với nước ngoài

5.000.000

USD

3.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài

5.000.000

USD

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 82/1998/NĐ-CP ban hành danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng

Số hiệu: 82/1998/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 03/10/1998
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 30/11/1998
Số công báo: Số 33
Ngày hiệu lực: 18/10/1998
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 82/1998/NĐ-CP ban hành danh mục mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký