Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 82/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam, nhằm xác lập nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động của cơ quan thông tấn quốc gia trong giai đoạn mới.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thông tấn, báo chí, và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc phối hợp, thực hiện chức năng quản lý đối với Thông tấn xã Việt Nam.

Vị trí và chức năng của Thông tấn xã Việt Nam

Thông tấn xã Việt Nam được xác định là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:

  • Thực hiện chức năng thông tấn Nhà nước trong việc phát hành tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nước.
  • Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.
  • Thu thập và phổ biến thông tin bằng các loại hình báo chí đa dạng để phục vụ các đối tượng có nhu cầu cả trong và ngoài nước.
  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Thông tấn xã Việt Nam quản lý.
  • Chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin đối với các hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể

Thông tấn xã Việt Nam thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của một cơ quan thuộc Chính phủ và các nhiệm vụ chuyên biệt sau:

  • Xây dựng chiến lược và quy hoạch: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án quan trọng; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
  • Thông tin chính thống và định hướng dư luận: Phát hành tin, văn kiện chính thức; thu thập, biên soạn tin, ảnh, tư liệu phục vụ Đảng và Nhà nước. Khi được ủy nhiệm, thực hiện công bố quan điểm chính thống của Nhà nước về các vấn đề thời sự, chỉnh hướng thông tin không phù hợp, cải chính thông tin sai lệch và bác bỏ thông tin xuyên tạc.
  • Phổ biến thông tin và đối ngoại: Biên soạn, phổ biến các sản phẩm thông tin (tin, bài, ảnh, sách, sản phẩm nghe nhìn, đa phương tiện) theo Luật Báo chí và Luật Xuất bản; tham gia công tác thông tin đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
  • Quản lý nguồn tin nước ngoài: Phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin quản lý các nguồn tin báo chí của các hãng thông tấn nước ngoài lưu hành tại Việt Nam.
  • Lưu trữ và quản lý dữ liệu quốc gia: Thực hiện nhiệm vụ lưu trữ quốc gia về tư liệu thông tin, xây dựng ngân hàng dữ kiện - dữ liệu và quản lý kho tư liệu ảnh quốc gia.
  • Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn: Trình Bộ trưởng được phân công ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành thông tấn áp dụng thống nhất toàn quốc.
  • Quản lý tổ chức, nhân sự và tài chính: Quản lý bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức; quản lý tài chính, tài sản và ngân sách nhà nước cấp theo quy định.

Cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam

Cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam được thiết lập chặt chẽ, phân định rõ ràng giữa các khối chức năng giúp việc, khối biên tập và các đơn vị sự nghiệp dịch vụ:

  • Các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc: Bao gồm Ban Thư ký biên tập, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Kế hoạch tài vụ, Ban Kiểm tra và Văn phòng.
  • Các tổ chức biên tập chuyên môn: Gồm Ban Biên tập tin trong nước, Ban Biên tập tin thế giới, Ban Biên tập tin đối ngoại, Ban Biên tập - sản xuất ảnh báo chí, Ban Biên tập tin kinh tế, Báo ảnh Việt Nam và Trung tâm Dữ kiện - tư liệu.
  • Các tổ chức nghiệp vụ và hỗ trợ: Gồm Trung tâm Kỹ thuật thông tấn, Trung tâm Hợp tác quốc tế thông tấn, Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ thông tấn và Trung tâm Tin học.
  • Hệ thống phân xã và văn phòng đại diện: Các phân xã của Thông tấn xã Việt Nam ở nước ngoài do Tổng Giám đốc quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Đối với Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, các phân xã trong nước, tòa soạn báo chí, cơ sở xuất bản, phát hành sẽ do Tổng Giám đốc tổ chức, sắp xếp lại theo quy định pháp luật.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Văn bản thay thế: Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 66/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thông tấn xã Việt Nam.
  • Trách nhiệm thi hành: Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 82/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 82/2003/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;
Theo đề nghị của Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Thông tấn xã Việt Nam là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ thực hiện chức năng thông tấn Nhà nước trong việc phát hành tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nước, cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; thu thập thông tin, phổ biến thông tin bằng các loại hình báo chí phục vụ các đối tượng có nhu cầu trong và ngoài nước; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Thông tấn xã Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Thông tấn xã Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin về hoạt động báo chí.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thông tấn xã Việt Nam có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuộc Chính phủ hoạt động sự nghiệp theo quy định tại Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây :

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án quan trọng khác của Thông tấn xã Việt Nam; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Phát hành tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nước; thu thập, biên soạn tin, ảnh, tư liệu và tài liệu tham khảo phục vụ kịp thời yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.

3. Thu thập, biên soạn và phổ biến thông tin (tin, bài, tư liệu, tài liệu, sách, ảnh, sản phẩm nghe nhìn, sản phẩm đa phương tiện) phục vụ mọi đối tượng có nhu cầu trong và ngoài nước theo quy định của Luật Báo chí, Luật Xuất bản.

4. Khi được Thủ tướng Chính phủ uỷ nhiệm, Thông tấn xã Việt Nam được phép công bố những quan điểm chính thống của Nhà nước về các vấn đề thời sự, chỉnh hướng những thông tin không phù hợp, cải chính những thông tin sai lệch, bác bỏ những thông tin có dụng ý xuyên tạc.

5. Tham gia thực hiện công tác thông tin đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin quản lý các nguồn tin báo chí của các hãng thông tấn nước ngoài lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện lưu trữ quốc gia về tư liệu thông tin; là ngân hàng dữ kiện - dữ liệu về tư liệu thông tin và quản lý tư liệu ảnh quốc gia theo quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ chung về thông tin và những nhiệm vụ liên quan khác phục vụ công tác quốc phòng - an ninh.

9. Trình Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ phân công ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn, nghiệp vụ và định mức kinh tế kỹ thuật về thông tấn được áp dụng trong cả nước.

10. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về nghiệp vụ thông tấn, công nghệ thông tin phục vụ chức năng thông tấn, báo chí.

11. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Thông tấn xã Việt Nam quản lý theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

13. Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

14. Tham gia thẩm định các đề án, dự án quan trọng thuộc chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

15. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Thông tấn xã Việt Nam theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thông tấn xã Việt Nam; đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ và kỹ thuật thông tấn, báo chí đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Thông tấn xã Việt Nam.

17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện phần ngân sách nhà nước cấp và phần thu được theo quy định của pháp luật.

18. Thực hiện chế độ báo cáo với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam

a) Các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc :

1. Ban Thư ký biên tập;

2. Ban Tổ chức cán bộ;

3. Ban Kế hoạch tài vụ;

4. Ban Kiểm tra;

5. Văn phòng.

b) Các tổ chức biên tập :

1. Ban Biên tập tin trong nước;

2. Ban Biên tập tin thế giới;

3. Ban Biên tập tin đối ngoại;

4. Ban Biên tập - sản xuất ảnh báo chí;

5. Ban Biên tập tin kinh tế;

6. Báo ảnh Việt Nam;

7. Trung tâm Dữ kiện - tư liệu.

c) Các tổ chức khác :

1. Trung tâm Kỹ thuật thông tấn;

2. Trung tâm Hợp tác quốc tế thông tấn;

3. Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ thông tấn;

4. Trung tâm Tin học.

5. Các phân xã Thông tấn xã Việt Nam ở nước ngoài do Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

- Văn phòng đại diện Thông tấn xã Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, các phân xã Thông tấn xã Việt Nam ở trong nước, các toà soạn báo chí, cơ sở xuất bản, phát hành, nghe nhìn và các đơn vị khác hiện có giao Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam tổ chức và sắp xếp theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Nghị định số 66/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thông tấn xã Việt Nam.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 82/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam

Số hiệu: 82/2003/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 18/07/2003
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 28/07/2003
Số công báo: Số 108
Ngày hiệu lực: 12/08/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 82/2003/NĐ-CP quy định chức năng, n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký