Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đã được sửa đổi, bổ sung bao gồm:
- Các loại khoáng sản thông thường và phổ biến: Đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên.
- Các loại khoáng sản kim loại và quặng: Sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại khác, quặng apatít.
- Nguồn năng lượng hóa thạch: Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than.
- Các loại khoáng sản khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung sửa đổi, bổ sung về mức thu phí bảo vệ môi trường
Nghị định số 82/2009/NĐ-CP đã đưa ra những điều chỉnh cụ thể về mức thu phí đối với một số loại khoáng sản chiến lược và các loại quặng khác, cụ thể như sau:
- Mức phí đối với dầu thô và khí thiên nhiên:
- Dầu thô: Áp dụng mức phí cố định là 100.000 đồng/tấn.
- Khí thiên nhiên và khí than: Áp dụng mức phí là 50 đồng/m3.
- Khí đồng hành (khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô): Được áp dụng mức phí ưu đãi hơn là 35 đồng/m3 nhằm khuyến khích thu hồi và sử dụng hiệu quả nguồn khí này, giảm thiểu việc đốt bỏ gây ô nhiễm môi trường.
- Mức phí đối với các loại quặng khoáng sản khác:
- Sửa đổi tiết i điểm 10 Biểu khung thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP.
- Quy định mức thu tối đa đối với "Quặng khoáng sản khác" là 10.000 đồng/tấn.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 82/2009/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2009 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:
1.
“Điều 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.”
2.
“1. Dầu thô: 100.000 đồng/tấn; khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.”
3. Tiết i điểm 10 Biểu thức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản quy định tại
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu tối đa (đồng) |
| 11 | Quặng khoáng sản khác | Tấn | 10.000 |
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |