Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục
Nghị định số 82/2009/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh mức thu phí và xác định rõ ràng hơn các đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đã được sửa đổi, bổ sung bao gồm:

  • Các loại khoáng sản thông thường và phổ biến: Đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên.
  • Các loại khoáng sản kim loại và quặng: Sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại khác, quặng apatít.
  • Nguồn năng lượng hóa thạch: Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than.
  • Các loại khoáng sản khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung sửa đổi, bổ sung về mức thu phí bảo vệ môi trường

Nghị định số 82/2009/NĐ-CP đã đưa ra những điều chỉnh cụ thể về mức thu phí đối với một số loại khoáng sản chiến lược và các loại quặng khác, cụ thể như sau:

  • Mức phí đối với dầu thô và khí thiên nhiên:
    • Dầu thô: Áp dụng mức phí cố định là 100.000 đồng/tấn.
    • Khí thiên nhiên và khí than: Áp dụng mức phí là 50 đồng/m3.
    • Khí đồng hành (khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô): Được áp dụng mức phí ưu đãi hơn là 35 đồng/m3 nhằm khuyến khích thu hồi và sử dụng hiệu quả nguồn khí này, giảm thiểu việc đốt bỏ gây ô nhiễm môi trường.
  • Mức phí đối với các loại quặng khoáng sản khác:
    • Sửa đổi tiết i điểm 10 Biểu khung thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP.
    • Quy định mức thu tối đa đối với "Quặng khoáng sản khác" là 10.000 đồng/tấn.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định số 82/2009/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 82/2009/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2009

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2008/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.”

2. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Dầu thô: 100.000 đồng/tấn; khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.”

3. Tiết i điểm 10 Biểu thức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 4 được sửa đổi lại như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu tối đa (đồng)

11

Quặng khoáng sản khác

Tấn

10.000

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 82/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Số hiệu: 82/2009/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 12/10/2009
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 22/10/2009
Số công báo: Từ số 481 đến số 482
Ngày hiệu lực: 01/12/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 82/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký