Nghị định 82-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ (do Phó Thủ tướng Phan Văn Khải ký) nhằm ban hành Quy chế Đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khuôn khổ quản lý nhà nước, quy định chi tiết về điều kiện, trình tự thủ tục cấp phép, đăng ký hoạt động, quyền hạn, nghĩa vụ cũng như các chế tài xử lý vi phạm đối với các văn phòng đại diện thương mại và kinh tế nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức kinh tế nước ngoài có nhu cầu thiết lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Tuy nhiên, quy chế này loại trừ không áp dụng đối với hai đối tượng: các Văn phòng đại diện phi kinh tế của nước ngoài được thành lập theo các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia; và các chi nhánh hoặc đại lý của tổ chức kinh tế nước ngoài được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và quản lý theo quy chế riêng.
Thủ tục cấp phép và đăng ký hoạt động
- Hồ sơ xin cấp phép: Tổ chức kinh tế nước ngoài phải gửi đơn tới Bộ Thương mại theo mẫu thống nhất (gồm 1 bản tiếng Việt và 1 bản bằng tiếng nước ngoài thông dụng). Hồ sơ kèm theo bắt buộc phải có Điều lệ hoặc tài liệu chứng minh tư cách pháp lý hoạt động hợp pháp của tổ chức, cùng Giấy chứng nhận của Ngân hàng hoặc cơ quan pháp lý nước ngoài có thẩm quyền xác nhận số vốn pháp định của tổ chức đó.
- Thời hạn giải quyết và thời hạn giấy phép: Trong vòng tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại phải trả lời kết quả cấp hoặc không cấp giấy phép. Giấy phép đặt Văn phòng đại diện có thời hạn hiệu lực là 3 năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn từng 3 năm một theo đề nghị của tổ chức kinh tế nước ngoài.
- Thủ tục đăng ký hoạt động: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép (và trong vòng 15 ngày kể từ ngày được gia hạn), tổ chức kinh tế nước ngoài phải hoàn tất thủ tục đăng ký hoạt động với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Sau khi cấp giấy đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi một bản sao về Bộ Thương mại để theo dõi, kiểm tra.
Quy định về thay đổi thông tin và chấm dứt hoạt động
- Thay đổi nội dung hoạt động: Khi có nhu cầu thay đổi tên gọi, trụ sở chính, dịch chuyển trụ sở chi nhánh giữa các tỉnh, bổ sung phạm vi hoạt động hoặc gia hạn giấy phép, tổ chức phải báo cáo xin phép Bộ Thương mại và chỉ được thực hiện khi có văn bản chấp thuận (thời hạn giải quyết của Bộ Thương mại là 15 ngày). Đối với việc thay đổi Trưởng đại diện hoặc nhân viên, tổ chức phải báo cáo và được sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở trong thời hạn 15 ngày.
- Các trường hợp chấm dứt hoạt động: Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động khi hết thời hạn ghi trong giấy phép; theo đề nghị tự nguyện của tổ chức kinh tế nước ngoài; hoặc bị Bộ Thương mại thu hồi giấy phép do vi phạm quy chế. Bộ Thương mại sẽ thông báo bằng văn bản trước 30 ngày cho tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.
- Nghĩa vụ khi chấm dứt hoạt động: Trong vòng tối đa 60 ngày kể từ ngày có thông báo chấm dứt hoạt động, Văn phòng đại diện phải hoàn thành việc trả lại trụ sở, nhà ở, phương tiện làm việc đã thuê và thanh toán dứt điểm mọi khoản nợ nần với các tổ chức, cá nhân liên quan tại Việt Nam.
Quyền hạn và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện
- Lệ phí và phạm vi hoạt động: Tổ chức kinh tế nước ngoài phải nộp lệ phí cấp, gia hạn hoặc bổ sung giấy phép theo quy định của Bộ Tài chính. Văn phòng đại diện chỉ được phép hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn đã được ghi nhận trong giấy phép và giấy đăng ký hoạt động.
- Tuyển dụng lao động và thuê tài sản: Văn phòng đại diện được quyền thuê trụ sở, nhà ở, phương tiện phục vụ công tác và sinh hoạt; được tuyển dụng công dân Việt Nam vào làm việc nhưng phải tạo điều kiện cho nhân viên chấp hành đúng pháp luật Việt Nam về nộp thuế thu nhập cá nhân và mua các loại bảo hiểm bắt buộc.
- Giao dịch tài chính và nhập khẩu: Được phép mở một tài khoản chuyên chi (bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ) tại Ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để trang trải các chi phí hoạt động. Văn phòng được nhập khẩu các vật dụng cần thiết cho nhu cầu công tác, sinh hoạt nhưng phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chế độ báo cáo và địa vị pháp lý: Phải thực hiện báo cáo định kỳ bằng văn bản gửi Bộ Thương mại và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình hoạt động; có trách nhiệm giải trình, cung cấp tài liệu khi cơ quan chức năng yêu cầu. Văn phòng đại diện kinh tế không được hưởng các quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự; có nghĩa vụ tuân thủ tuyệt đối pháp luật Việt Nam và được Nhà nước Việt Nam bảo hộ các quyền lợi chính đáng.
Chế tài xử lý vi phạm hành chính
Nghị định quy định các mức phạt tiền cụ thể bằng USD và các biện pháp chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm quy chế hoạt động:
- Hoạt động không phép: Tổ chức nước ngoài hoạt động như một văn phòng đại diện khi chưa được Bộ Thương mại cấp phép sẽ bị buộc chấm dứt hoạt động và bị phạt tiền 50.000 USD; trường hợp nghiêm trọng sẽ bị truy tố theo pháp luật.
- Vi phạm về đăng ký và thời hạn: Không đăng ký hoạt động đúng hạn bị phạt cảnh cáo và phạt tiền 2.000 USD (tái phạm phạt gấp đôi). Hoạt động khi giấy phép và giấy đăng ký đã hết hạn bị buộc chấm dứt hoạt động và phạt tiền 20.000 USD.
- Tự ý thay đổi thông tin chưa được phép: Tự ý thay đổi tên, trụ sở chính, chi nhánh hoặc tự ý thay đổi Trưởng đại diện, nhân viên khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đều bị phạt cảnh cáo và phạt tiền 2.000 USD (tái phạm phạt gấp đôi).
- Vi phạm về tuyển dụng, thuê nhà và tài khoản: Thuê nhà hoặc tuyển dụng nhân viên trái quy định pháp luật bị phạt cảnh cáo và phạt tiền 5.000 USD. Mở và sử dụng tài khoản ngân hàng trái quy định bị phạt cảnh cáo và phạt tiền 5.000 USD.
- Ký kết hợp đồng sai thẩm quyền: Trưởng đại diện hoặc nhân viên ký kết hợp đồng không đúng thẩm quyền bị phạt cảnh cáo và phạt tiền 5.000 USD; đồng thời các hợp đồng này không có giá trị pháp lý để thực hiện.
- Hoạt động vượt quá phạm vi cho phép: Hoạt động ngoài phạm vi ghi trong giấy phép bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, phạt tiền 10.000 USD và truy thu các loại thuế; nếu tái phạm sẽ bị buộc chấm dứt hoạt động và phạt tiền gấp đôi.
- Cản trở kiểm tra: Không chấp hành hoặc cản trở việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bị phạt cảnh cáo và phạt tiền 5.000 USD.
Phân cấp quản lý nhà nước đối với Văn phòng đại diện
- Bộ Thương mại: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thống nhất quản lý hành chính nhà nước đối với mọi hoạt động của các Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; ra quyết định xử lý vi phạm ở mức đình chỉ, chấm dứt hoạt động và phạt tiền từ 10.000 USD trở lên.
- Các Bộ, ngành chuyên môn: Có trách nhiệm đề xuất, phối hợp kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực, chuyên ngành mình phụ trách và kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm lên Bộ Thương mại hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm quản lý hành chính, kiểm tra và giám sát hoạt động của các Văn phòng đại diện trên địa bàn lãnh thổ; có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm đối với các hành vi có mức phạt dưới mức quyết định của Bộ Thương mại (dưới 10.000 USD).
Hiệu lực thi hành
Nghị định 82-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 382-HĐBT ngày 05 tháng 11 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này cũng thay thế cho Quy chế cũ; mọi quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân địa phương trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Thương mại, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82-CP | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 1994 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để chấn chỉnh quản lý Nhà nước đối với Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,
NGHỊ ĐỊNH :
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
QUY CHẾ
ĐẶT VÀ HOẠT ĐỘNG CUẢ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOAÌ TAỊ VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82-CP ngày 2-8-1994)
Điều kiện để tổ chức kinh tế nước ngoài được xét cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện:
1- Tổ chức kinh tế nước ngoài được thành lập phù hợp với pháp luật nước mình;
2- Đã hoạt động không dưới 5 năm;
3- Có dự án đầu tư, thương mại được phía Việt Nam quan tâm và có khả năng thực hiện nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thương mại của Việt Nam.
Đối với các tập đoàn kinh tế nước ngoài xin đặt Văn phòng đại diện để thực hiện các dự án đầu tư có số vốn từ 10 triệu USD trở lên hoặc thúc đẩy việc thực hiện các hợp đồng nhập khẩu hàng hoá sản xuất, chế biến tại Việt Nam sẽ được giảm nhẹ điều kiện quy định tại điểm 2 Điều này và được ưu tiên xem xét cấp giấy phép.
Phạm vi hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam:
Xúc tiến xây dựng các dự án, chương trình hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật được phía Việt Nam quan tâm.
Đôn đốc, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại và khoa học kỹ thuật đã ký kết với các doanh nghiệp của Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Không được trực tiếp kinh doanh, làm dịch vụ và thu tiền tại Việt Nam dưới bất cứ hình thức nào. Trưởng Văn phòng đại diện và nhân viên làm việc trong Văn phòng không được ký kết hợp đồng kinh tế, thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam nếu không có giấy uỷ nhiệm hợp pháp của Chủ hãng hoặc Giám đốc điều hành của tổ chức kinh tế nước ngoài.
Kèm theo đơn xin phép đặt Văn phòng đại diện, tổ chức kinh tế nước ngoài cần xuất trình:
1- Điều lệ hoặc tài liệu cần thiết chứng minh việc thành lập và hoạt động hợp pháp của tổ chức kinh tế;
2- Giấy chứng nhận của Ngân hàng hoặc của cơ quan pháp lý có thẩm quyền phía nước ngoài xác định số vốn pháp định của tổ chức kinh tế.
Giấy phép có giá trị trong thời hạn 3 (ba) năm kể từ ngày cấp, và có thể được gia hạn từng 3 năm một theo đề nghị của tổ chức kinh tế nước ngoài.
Sau khi cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng đại diện (theo mẫu thống nhất do Bộ Thương mại quy định), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Bộ Thương mại một bản sao giấy đăng ký để theo dõi, kiểm tra thực hiện.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, Bộ Thương mại phải có văn bản trả lời tổ chức kinh tế nước ngoài biết kết quả việc xin thay đổi, gia hạn hoặc bổ sung giấy phép hoạt động của Văn phòng đại diện.
Trong thời gian hoạt động tại Việt Nam, tổ chức kinh tế nước ngoài muốn thay đổi người Trưởng đại diện và/hoặc nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện, phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đóng trụ sở và chỉ được thay đổi khi có văn bản chấp thuận. Thời hạn trả lời của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố là 15 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu của tổ chức kinh tế nước ngoài.
1- Hết thời hạn ghi trong giấy phép;
2- Theo đề nghị của tổ chức kinh tế nước ngoài;
3- Theo quyết định của Bộ Thương mại về việc thu hồi giấy phép nếu Văn phòng đại diện vi phạm những quy định của Quy chế này.
Trong các trường hợp nói trên, Bộ Thương mại phải có văn bản thông báo cho tổ chức kinh tế nước ngoài và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đóng trụ sở biết 30 ngày trước khi Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động.
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
1- Đã có giấy phép của Bộ Thương mại cho đặt hoặc gia hạn hoạt động nhưng không đăng ký theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này thì bị cảnh cáo và bị phạt 2.000 USD, đồng thời phải hoàn thành thủ tục đăng ký theo đúng quy định; nếu tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần mức tiền phạt trước đó.
2- Hoạt động khi giấy phép đặt Văn phòng và giấy đăng ký đã hết hạn thì bị buộc chấm dứt hoạt động và bị phạt 20.000 USD; trường hợp nghiêm trọng sẽ bị truy tố theo pháp luật Việt Nam.
3- Thay đổi tên, trụ sở chính, trụ sở chi nhánh khi chưa được Bộ Thương mại chấp thuận thì bị cảnh cáo và bị phạt 2.000 USD, đồng thời không được dùng tên, trụ sở chính, trụ sở chi nhánh mới đó cho đến khi Bộ Thương mại chấp thuận; nếu tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần mức tiền phạt trước đó.
4- Thay đổi Trưởng đai diện và nhân viên khi chưa được chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đóng trụ sở thì bị cảnh cáo và bị phạt 2.000 USD, đồng thời Trưởng đại diên, nhân viên mới đó không được tiến hành các hoạt động chính thức; nếu tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần mức tiền phạt trước đó.
5- Thuê nhà và/hoặc tuyển dụng nhân viên trái các quy định của pháp luật Việt Nam thì bị cảnh cáo và bị phạt 5.000 USD; nếu tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần mức tiền phạt trước đó.
6- Mở và sử dụng tài khoản trái với quy định tại Điều 15 của Quy chế này thì bị cảnh cáo và bị phạt 5.000 USD; nếu tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần mức tiền phạt trước đó.
7- Trưởng Văn phòng đại diện hoặc nhân viên ký kết hợp đồng không đúng thẩm quyền thì bị cảnh cáo và bị phạt 5.000 USD; nếu tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần mức tiền phạt trước đó. Những hợp đồng này không có giá trị pháp lý để thực hiện.
8- Hoạt động ngoài phạm vi ghi trong giấy phép thì bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, bị phạt 10.000 USD và phải truy nộp các loại thuế theo pháp luật Việt Nam; nếu tái phạm sẽ bị buộc chấm dứt hoạt động và bị phạt gấp 2 lần mức tiền phạt trước đó,
9- Không chấp hành hoặc cản trở việc kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 của Quy chế này thì bị cảnh cáo và bị phạt 5.000 USD; nếu tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần mức tiền phạt trước đó.
2- Các Bộ, ngành có chức năng quản lý Nhà nước theo lĩnh vực hoặc chuyên ngành có trách nhiệm đề xuất và tham gia, phối hợp với Bộ Thương mại và/hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đóng trụ sở tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực, chuyên ngành do mình phụ trách, kiến nghị với Bộ Thương mại hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ra quyết định xử lý các vi phạm theo thẩm quyền quy định tại điểm 1, điểm 3 Điều này.
3- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đai diện đóng trụ sở chịu trách nhiệm quản lý hành chính và kiểm tra, giám sát hoạt động của Văn phòng đại diện trên địa bàn lãnh thổ, có quyền ra quyết định xử lý vi phạm dưới mức quyết định xử lý của Bộ Thương mại.
- 1 Thông tư 235/TCHQ-GSQL năm 1994 hướng dẫn Nghị định 82/CP 1994 về Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 2 Thông tư 3-TM/PC năm 1995 hướng dẫn Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Thương mại ban hành
- 3 Thông tư 01/NH-TT-1995 về Quy chế đặt và hoạt động của văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng nước ngoài do Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 4 Công văn 5980/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc chuyển nhượng xe ôtô, xe găn máy của VPĐD nhập khẩu theo Nghị định 82/CP
- 1 Nghị định 382-HĐBT năm 1990 ban hành Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 45/2000/NĐ-CP quy định về văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
- 1 Nghị định 382-HĐBT năm 1990 ban hành Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 179-CP năm 1994 sửa đổi Quy chế Đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam kèm theo Nghị định 82-CP năm 1994
- 3 Nghị định 45/2000/NĐ-CP quy định về văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2 Thông tư 235/TCHQ-GSQL năm 1994 hướng dẫn Nghị định 82/CP 1994 về Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 3 Thông tư 3-TM/PC năm 1995 hướng dẫn Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Thương mại ban hành
- 4 Thông tư 01/NH-TT-1995 về Quy chế đặt và hoạt động của văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng nước ngoài do Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 5 Nghị định 45/2000/NĐ-CP quy định về văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
- 6 Công văn 5980/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc chuyển nhượng xe ôtô, xe găn máy của VPĐD nhập khẩu theo Nghị định 82/CP