Nghị định số 83/2019/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai. Nghị định này tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế quản lý, phân bổ và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh, đồng thời điều chỉnh đối tượng miễn giảm đóng góp và phân cấp thẩm quyền chi tiêu nhằm nâng cao hiệu quả ứng phó với thiên tai tại các địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc thành lập, quản lý, đóng góp và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tại Việt Nam. Trong đó, các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là đối tượng chịu tác động trực tiếp về nghĩa vụ đóng góp và cung cấp thông tin tài chính.
Nội dung cốt lõi của Nghị định bao gồm các quy định sau:
- Mô hình tổ chức và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh- Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở cấp tỉnh và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quản lý. Số dư tồn Quỹ vào cuối năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
- Cơ quan chuyên môn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai sẽ đồng thời là cơ quan quản lý Quỹ. Cơ quan này sử dụng bộ máy sẵn có của mình để thực hiện nhiệm vụ quản lý theo chế độ kiêm nhiệm, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức Giám đốc Quỹ.
- Nghị định bổ sung và làm rõ các đối tượng thuộc diện được miễn đóng góp vào Quỹ bao gồm: thành viên hộ gia đình nghèo hoặc cận nghèo; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn.
- Thành viên thuộc hộ gia đình sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn việc lập, phê duyệt và thông báo kế hoạch thu Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc hỗ trợ thu Quỹ, lập kế hoạch thu và cung cấp thông tin về tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài cho cơ quan quản lý Quỹ.
- Cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai: Cấp phát khẩn cấp lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm cho người dân bị thiệt hại; hỗ trợ sửa chữa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, vệ sinh môi trường; tháo dỡ vật cản gây rủi ro thiên tai; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai với mức tối đa không quá 3 tỷ đồng cho mỗi công trình.
- Hỗ trợ ứng phó thiên tai: Chi phí sơ tán dân cư khỏi vùng nguy hiểm; chăm sóc y tế, cung cấp thực phẩm, nước uống tại nơi sơ tán; hỗ trợ công tác quan trắc, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, phát hiện sự cố công trình phòng chống thiên tai.
- Hỗ trợ hoạt động phòng ngừa: Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật; lập và rà soát kế hoạch phòng chống thiên tai; tổ chức tập huấn, diễn tập cho các lực lượng phòng chống thiên tai các cấp và cộng đồng; duy trì hoạt động của lực lượng hộ đê nhân dân và lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
- Chi phí quản lý: Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu Quỹ và các chi phí hành chính phát sinh liên quan, nhưng tổng mức chi này không được vượt quá 3% tổng số thu thực tế của Quỹ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp và giao quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sử dụng nguồn thu từ Quỹ phòng, chống thiên tai.
- Mức phân bổ tối đa không quá 20% số thu thực tế trên địa bàn cấp huyện, cấp xã để các cấp này chủ động thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại địa phương mình.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy chế hoạt động, hướng dẫn chi tiết về nội dung chi, mức chi và phương thức quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đã phân cấp này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) quyết định mức chi và nội dung chi cụ thể cho các đối tượng dựa trên đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
- Quỹ phòng, chống thiên tai phải thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành và các hướng dẫn cụ thể từ Bộ Tài chính.
- Nghị định thực hiện việc chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý bằng cách thay đổi cụm từ "tổ chức kinh tế hạch toán độc lập" thành "tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn" tại các điều khoản liên quan của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP nhằm đảm bảo tính bao quát và công bằng đối với mọi loại hình doanh nghiệp hoạt động tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 83/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83/2019/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phòng chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
1.
“1. Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được thành lập ở cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau.
2. Cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về phòng chống thiên tai là cơ quan quản lý Quỹ; sử dụng bộ máy của mình để thực hiện nhiệm vụ quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật, có con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, tổ chức hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.”
2.
“g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên thuộc hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có).”
3.
“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị có liên quan; Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp trong việc hỗ trợ thu quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho cơ quan quản lý Quỹ.”
4.
“1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai và các hoạt động sau đây:
a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 công trình.
b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai.
c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thu.”
5. Bổ sung
“Điều 9a. Phân bổ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh
1. Căn cứ nội dung chi của Quỹ tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp và giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã sử dụng nguồn thu từ Quỹ phòng, chống thiên tai nhưng tối đa không quá 20% số thu trên địa bàn cấp huyện, xã để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ở cấp của mình.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ, bao gồm cả phần kinh phí giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.”
6. Sửa đổi
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.”
7. Bổ sung
“3. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
Điều 2. Thay đổi cụm từ “tổ chức kinh tế hạch toán độc lập” thành cụm từ “tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn” tại khoản 1 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6; khoản 1, khoản 4 Điều 8 và Điều 15 của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Quyết định 2321/QĐ-BNN-TCTL năm 2013 kế hoạch xây dựng Nghị định hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai và Nghị định quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Công văn 3770/VPCP-KTTH năm 2014 về việc ban hành Nghị định quy định thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 5893/VPCP-KTTH năm 2015 về Thông tư hướng dẫn quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 4335/QĐ-BNN-PCTT năm 2019 về phân giao nhiệm vụ triển khai kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 76/NQ-CP về công tác phòng, chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 17/2019/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 17/2012/TT-BTTTT quy định về việc tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Quyết định 1869/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 1 Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 2 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BNNPTNT năm 2020 hợp nhất Nghị định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 1 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2 Quyết định 2321/QĐ-BNN-TCTL năm 2013 kế hoạch xây dựng Nghị định hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai và Nghị định quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Công văn 3770/VPCP-KTTH năm 2014 về việc ban hành Nghị định quy định thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5 Công văn 5893/VPCP-KTTH năm 2015 về Thông tư hướng dẫn quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 4335/QĐ-BNN-PCTT năm 2019 về phân giao nhiệm vụ triển khai kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 76/NQ-CP về công tác phòng, chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Thông tư 17/2019/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 17/2012/TT-BTTTT quy định về việc tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8 Quyết định 1869/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành