Nghị định số 84/2022/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp trong và ngoài nước để đầu tư cho công tác trùng tu, bảo tồn và phát triển giá trị di sản văn hóa Huế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về việc thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản Huế. Đối tượng áp dụng bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hỗ trợ nguồn tài chính cho Quỹ, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập và hoạt động của Quỹ.
Địa vị pháp lý và nhiệm vụ của Quỹ bảo tồn di sản Huế
Quỹ bảo tồn di sản Huế được xác định là Quỹ quốc gia do Chính phủ thành lập và giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trực tiếp quản lý. Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước (đối với nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) và tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại (đối với nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân).
Nhiệm vụ trọng tâm của Quỹ bao gồm:
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng quy định các nguồn tài chính của Quỹ.
- Tài trợ cho các dự án, công trình trùng tu, bảo tồn, phát triển giá trị di sản Huế và đầu tư cho các hạng mục chưa được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí hoặc bố trí chưa đầy đủ.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, kế toán theo quy định pháp luật.
- Chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Công bố công khai quy chế hoạt động, kết quả hoạt động và báo cáo tình hình thực hiện Quỹ theo quy định.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Quỹ
Bộ máy quản lý của Quỹ bảo tồn di sản Huế được tổ chức chặt chẽ, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, bao gồm:
- Hội đồng quản lý Quỹ: Gồm có 5 thành viên (Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên). Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Các thành viên còn lại là lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế và Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số và họp định kỳ hoặc bất thường để giải quyết công việc.
- Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế bổ nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động nghiệp vụ trước Hội đồng quản lý và trước pháp luật. Kế toán trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán.
Nguồn tài chính và các nội dung chi của Quỹ
Nguồn hình thành tài chính của Quỹ bảo tồn di sản Huế bao gồm:
- Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Nguồn đóng góp, viện trợ và tài trợ tự nguyện hoặc có mục đích từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn lãi phát sinh từ tài khoản tiền gửi và nguồn tồn dư của Quỹ chuyển sang từ năm trước.
- Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung chi của Quỹ được tập trung vào các hoạt động bảo tồn di sản, cụ thể:
- Thực hiện các công trình, hạng mục trùng tu, bảo tồn, phát triển giá trị di sản Huế do nhà nước quản lý (đối với các hạng mục chưa được ngân sách đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ).
- Thực hiện trùng tu, bảo tồn các công trình di sản không do nhà nước quản lý hoặc thực hiện theo yêu cầu cụ thể của nhà tài trợ.
- Chi hoạt động quản lý Quỹ (phụ cấp, văn phòng phẩm, hội họp...) được bố trí trong chi thường xuyên của các cơ quan liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các nguồn thu hợp pháp khác.
Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán và quyết toán
Công tác quản lý tài chính của Quỹ được thực hiện minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành:
- Kế hoạch tài chính: Hàng năm, Cơ quan điều hành nghiệp vụ lập kế hoạch hoạt động, thu, chi tài chính gửi Sở Tài chính và Sở Văn hóa và Thể thao để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt. Tồn dư Quỹ cuối năm trước được chuyển sang năm sau sử dụng.
- Chế độ kế toán và kiểm toán: Quỹ thực hiện hạch toán kế toán, quản lý tài sản theo quy định pháp luật và phải thực hiện kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính hàng năm.
- Quyết toán kinh phí: Đối với nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước, việc quyết toán thực hiện theo pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước (phải thực hiện ghi thu, ghi chi vào ngân sách tỉnh). Đối với nguồn vốn không có nguồn gốc ngân sách, việc quyết toán tuân thủ pháp luật về xây dựng và theo yêu cầu của nhà tài trợ.
- Báo cáo định kỳ: Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện kế hoạch tài chính và quyết toán của Quỹ để tổng hợp báo cáo Chính phủ cùng với báo cáo ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Sự phối hợp giữa các cơ quan trung ương và địa phương được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo Quỹ hoạt động hiệu quả:
- Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản Huế.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý Quỹ; ban hành Điều lệ hoạt động; tổ chức vận động, huy động các nguồn tài trợ từ các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên và đột xuất việc sử dụng Quỹ; chỉ đạo công khai thông tin hoạt động của Quỹ theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 84/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2022. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84/2022/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2022 |
NGHỊ ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO TỒN DI SẢN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản Huế.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản Huế.
2. Nghị định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hỗ trợ nguồn tài chính cho Quỹ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập và hoạt động Quỹ bảo tồn di sản Huế.
Điều 2. Tên gọi và địa vị pháp lý
1. Tên gọi: Quỹ bảo tồn di sản Huế.
2. Quỹ bảo tồn di sản Huế là Quỹ quốc gia được Chính phủ thành lập và giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trực tiếp quản lý, nhằm huy động nguồn lực để đầu tư cho trùng tu, bảo tồn, phát triển giá trị di sản Huế và đầu tư cho các công trình, hạng mục chưa được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí hoặc bố trí kinh phí chưa đủ.
3. Quỹ bảo tồn di sản Huế hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
4. Quỹ bảo tồn di sản Huế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền gửi đối với nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước và mở tài khoản tiền gửi đối với nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tài trợ tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ của Quỹ bảo tồn di sản Huế
1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính của Quỹ theo quy định.
2. Tài trợ cho các dự án, đầu tư cho trùng tu, bảo tồn, phát triển giá trị di sản Huế và đầu tư cho các công trình, hạng mục chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ.
3. Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan.
4. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Công bố công khai về Quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản Huế, báo cáo tình hình thực hiện quỹ theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ.
Điều 5. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ có 5 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên, trong đó:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Phó Chủ tịch và các thành viên còn lại là lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế và Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định.
2. Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết.
Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản, nghị quyết (nếu cần) và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều lệ Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành.
Điều 6. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ nghiệp vụ.
a) Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ có thể kiêm Phó Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế bổ nhiệm, miễn nhiệm.
c) Cán bộ nghiệp vụ Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
4. Phó Giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Giám đốc Quỹ vắng mặt, Giám đốc Quỹ ủy quyền cho Phó Giám đốc Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc Quỹ.
5. Kế toán trưởng Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán.
6. Các cán bộ nghiệp vụ có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Quỹ giao.
7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều lệ Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành.
Chương III
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
Điều 7. Nguồn tài chính
1. Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế).
2. Nguồn đóng góp, viện trợ và tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; bao gồm tự nguyện hoặc tài trợ có mục đích.
3. Nguồn lãi từ tài khoản tiền gửi (nếu có).
4. Nguồn tồn dư Quỹ hàng năm.
5. Các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
Điều 8. Nội dung chi
1. Thực hiện các công trình, hạng mục trùng tu, bảo tồn, phát triển giá trị di sản Huế do nhà nước quản lý và đầu tư cho các công trình, hạng mục chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ.
2. Thực hiện các công trình, hạng mục trùng tu, bảo tồn, phát triển giá trị di sản Huế không do nhà nước quản lý.
3. Thực hiện các công trình, hạng mục trùng tu, bảo tồn, phát triển giá trị di sản Huế cụ thể theo yêu cầu của bên tài trợ.
4. Kinh phí chi hoạt động của Quỹ, gồm: chi chế độ phụ cấp theo quy định, chi văn phòng phẩm, chi chế độ hội họp và các khoản chi cần thiết khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định. Kinh phí chi hoạt động của Quỹ được bố trí trong chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 9. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán
1. Chế độ tài chính:
a) Hàng năm, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ lập kế hoạch tài chính gồm: kế hoạch hoạt động, kế hoạch thu, kế hoạch chi tài chính gửi Sở Tài chính, Sở Văn hóa và Thể thao để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định.
b) Hàng năm, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.
c) Tồn dư Quỹ cuối năm trước được chuyển sang năm sau.
2. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính:
a) Thực hiện công tác hạch toán, kế toán theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.
Điều 10. Báo cáo, phê duyệt dự toán, quyết toán
1. Hằng năm, vào thời điểm yêu cầu xây dựng dự toán ngân sách theo quy định, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có trách nhiệm báo cáo đánh giá tình hình thu, chi của Quỹ năm hiện hành và dự kiến thu, chi của Quỹ năm dự toán theo biểu mẫu do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm hiện hành, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ để báo cáo Chính phủ cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
3. Việc sử dụng từ Quỹ bảo tồn di sản Huế để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại
a) Đối với các nhiệm vụ chi sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước được quyết toán theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng, đầu tư công và ngân sách nhà nước.
b) Đối với các nhiệm vụ chi sử dụng nguồn vốn từ Quỹ không có nguồn gốc ngân sách nhà nước quyết toán theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có).
4. Kết thúc năm, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi của Quỹ theo biểu mẫu do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định gửi Sở Tài chính, Sở Văn hóa và Thể thao để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trong quý I năm sau. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ đạo, tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành.
5. Đối với nguồn thu, chi của Quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, kết thúc năm, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán gửi cơ quan tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế để thực hiện ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước và tổng hợp vào quyết toán ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định hiện hành.
Điều 11. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát hoạt động
1. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ đạo kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện của Quỹ bảo tồn di sản Huế.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm:
a) Quản lý Quỹ bảo tồn di sản Huế theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Ban hành Điều lệ hoạt động của Quỹ và các biểu mẫu theo quy định tại
c) Tổ chức huy động hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huy động hỗ trợ, tài trợ, đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho Quỹ.
d) Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ liên quan kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện của Quỹ bảo tồn di sản Huế.
đ) Quản lý, giám sát các hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản Huế.
e) Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên và đột xuất về việc chấp hành công tác xây dựng kế hoạch thu, chi và quản lý sử dụng Quỹ theo đúng quy định của pháp luật.
g) Chỉ đạo việc công khai thông tin về Quỹ theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 10 năm 2022.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Quyết định 869/QÐ-BVHTTDL năm 2021 về giao nhiệm vụ xây dựng Đề án ban hành Chương trình bảo tồn, phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa giai đoạn 2021-2030 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Quyết định 1230/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình Bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam, giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 3380/BVHTTDL-DSVH năm 2022 hướng dẫn thực hiện nội dung thuộc Chương trình bảo tồn, phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam, giai đoạn 2021-2030 và Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam, giai đoạn 2021-2030 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5 Luật kế toán 2015
- 6 Luật Đầu tư công 2019
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 869/QÐ-BVHTTDL năm 2021 về giao nhiệm vụ xây dựng Đề án ban hành Chương trình bảo tồn, phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa giai đoạn 2021-2030 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9 Quyết định 1230/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình Bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam, giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Nghị quyết 38/2021/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế do Quốc hội ban hành
- 11 Công văn 3380/BVHTTDL-DSVH năm 2022 hướng dẫn thực hiện nội dung thuộc Chương trình bảo tồn, phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam, giai đoạn 2021-2030 và Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam, giai đoạn 2021-2030 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành