Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 84-CP ban hành năm 1994 do Chính phủ ban hành nhằm hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích. Nghị định này quy định chi tiết về đối tượng nộp thuế, hạn mức đất nông nghiệp, căn cứ tính thuế, phương thức kê khai, nộp thuế cũng như các điều khoản thi hành liên quan trên phạm vi cả nước.

Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

  • Đối tượng nộp thuế: Là các hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích theo quy định của pháp luật. Đối tượng này bao gồm hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và hộ cá nhân đứng tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Đối tượng chịu thuế bổ sung: Là phần diện tích đất nông nghiệp thực tế sử dụng vượt quá hạn mức quy định của pháp luật.

Quy định về hạn mức đất nông nghiệp

Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ, cụ thể theo từng loại đất và địa phương như sau:

  • Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm: Hạn mức không quá 3 hécta đối với các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, hạn mức quy định không quá 2 hécta.
  • Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm: Hạn mức không quá 10 hécta đối với các xã thuộc vùng đồng bằng; và không quá 30 hécta đối với các xã thuộc vùng trung du, miền núi.

Căn cứ và phương pháp tính thuế bổ sung

  • Căn cứ tính thuế: Dựa trên phần diện tích đất nông nghiệp thực tế sử dụng vượt quá hạn mức quy định, mức thuế ghi thu bình quân cho từng loại đất nông nghiệp và thuế suất bổ sung.
  • Thuế suất: Được quy định bằng 20% (hai mươi phần trăm) mức thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Trường hợp sử dụng nhiều loại đất: Nếu hộ nộp thuế sử dụng nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau, diện tích đất tính bổ sung sẽ được xác định riêng biệt theo hạn mức diện tích của từng loại đất đó.
  • Mức thuế ghi thu bình quân: Là mức thuế sử dụng đất nông nghiệp tính bình quân trên một đơn vị diện tích đối với từng loại đất cụ thể mà hộ nộp thuế đang sử dụng.

Quy định về kê khai, tính thuế và nộp thuế

  • Nguyên tắc kê khai: Việc kê khai diện tích đất nông nghiệp để tính thuế bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và Điều 9 Nghị định số 74-CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ.
  • Trường hợp sử dụng đất tại nhiều địa phương: Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp tại nhiều xã, phường, quận, huyện, thị xã, tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau, ngoài việc kê khai diện tích tại nơi lập sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp, phải thực hiện kê khai tổng hợp toàn bộ diện tích đất thực tế đang sử dụng tại các nơi với cơ quan thuế nơi hộ gia đình đó cư trú.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế tại nơi hộ nộp thuế cư trú có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thực tế đang sử dụng ở các nơi để tính thuế bổ sung, sau khi đã thực hiện tính thuế theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Phương thức nộp thuế: Thuế bổ sung được tính theo chu kỳ hàng năm cùng với thuế sử dụng đất nông nghiệp. Khoản thuế này được cộng chung vào sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ và nộp cùng một lúc cho cơ quan thuế tại nơi cư trú.
  • Trường hợp cư trú nơi không có đất nông nghiệp: Hộ nộp thuế có đất nông nghiệp ở nhiều nơi nhưng cư trú tại địa phương không có đất nông nghiệp thì thực hiện kê khai và nộp thuế tại một nơi mà hộ có lập sổ thuế. Cơ quan thuế địa phương nơi lập sổ thuế sẽ phối hợp với hộ nộp thuế để thống nhất xác định địa điểm nộp thuế bổ sung đối với phần diện tích vượt hạn mức.

Chính sách miễn giảm, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành

  • Miễn, giảm và xử lý vi phạm: Các quy định về miễn thuế, giảm thuế, giải quyết khiếu nại, xử lý các hành vi vi phạm và tổ chức thu thuế bổ sung được thực hiện thống nhất theo các quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1994.
  • Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 84-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 1994

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 84-CP NGÀY 8-8-1994 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ BỔ SUNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VƯỢT QUÁ HẠN MỨC DIỆN TÍCH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích, được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 3 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH :

I- ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

Điều 1.- Đối tượng nộp thuế:

Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích theo quy định của pháp luật là đối tượng nộp thuế bổ sung theo quy định tại Nghị định này.

Hộ gia đình nộp thuế bổ sung bao gồm hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân, hộ cá nhân đứng tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Điều 2.- Đối tượng chịu thuế:

Đối tượng chịu thuế bổ sung là phần diện tích đất nông nghiệp sử dụng vượt quá hạn mức theo quy định của pháp luật.

Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình được quy định tại Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ theo từng loại và cho từng địa phương như sau:

1- Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm: các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh, không quá 3 hécta; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác không quá 2 hécta.

2- Đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm: các xã đồng bằng không quá 10 hécta; các xã trung du, miền núi không quá 30 hécta.

II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 3.- Căn cứ tính thuế bổ sung là diện tích đất nông nghiệp sử dụng vượt quá hạn mức quy định, mức thuế ghi thu bình quân cho từng loại đất nông nghiệp và thuế suất bằng 20% (hai mươi phần trăm) mức thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Điều 4.- Nếu hộ nộp thuế sử dụng nhiều loại đất nông nghiệp thì diện tích đất tính bổ sung được tính theo hạn mức diện tích cho từng loại đất.

Điều 5.- Mức thuế ghi thu bình quân đối với từng loại đất nông nghiệp để tính thuế bổ sung là mức thuế sử dụng đất nông nghiệp tính bình quân trên một đơn vị diện tích cho từng loại đất của hộ nộp thuế.

III- KÊ KHAI, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ

Điều 6.-

Việc kê khai diện tích đất nông nghiệp để tính thuế bổ sung, thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp Điều 9 Nghị định số 74-CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ.

Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp ở nhiều xã, phường, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì ngoài việc kê khai diện tích đất để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp với cơ quan thuế tại nơi lập sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp, còn phải kê khai tổng hợp toàn bộ số diện tích đất nông nghiệp thực hiện đang sử dụng ở các nơi với cơ quan thuế nơi hộ nộp thuế cư trú.

Điều 7.- Căn cứ vào tờ khai của hộ nộp thuế, cơ quan thuế tại nơi hộ nộp thuế cư trú kiểm tra toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thực tế đang sử dụng ở nhiều nơi của hộ nộp thuế để tính thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích, sau khi tính thuế theo Điều 9 của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Điều 8.- Thuế bổ sung tính hàng năm, theo thuế sử dụng đất nông nghiệp, được cộng chung vào sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ nộp thuế và nộp cùng với số thuế sử dụng đất nông nghiệp cho cơ quan thuế tại nơi hộ nộp thuế cư trú.

Điều 9.-

Hộ nộp thuế bổ sung có sử dụng đất nông nghiệp ở nhiều nơi, nhưng cư trú ở nơi không có đất nông nghiệp, thì kê khai, và nộp thuế tại một nơi mà hộ có lập sổ thuế.

Việc tính thuế, lập sổ thuế, thu thuế bổ sung của trường hợp này, do các cơ quan thuế địa phương tại nơi lập sổ thuế cùng với hộ nộp thuế, thống nhất để xác định nơi nộp thuế bổ sung của phần đất nông nghiệp sử dụng vượt quá hạn mức diện tích.

IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10.- Những quy định về giảm thuế, miễn thuế, xử lý vi phạm, khiếu nại, tổ chức thực hiện việc thu bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích, thực hiện theo Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Điều 11.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1994.

Điều 12.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 13.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 84-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích

Số hiệu: 84-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 08/08/1994
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/10/1994
Số công báo: Số 19
Ngày hiệu lực: 01/01/1994
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 84-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký