Nghị định 86/2020/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển. Nghị định này mang lại những thay đổi quan trọng trong việc chuẩn hóa hồ sơ, đơn giản hóa quy trình hành chính, đồng thời siết chặt quản lý hoạt động mua, bán, đóng mới tàu biển sử dụng nguồn vốn nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đăng ký, xóa đăng ký, mua, bán và đóng mới tàu biển tại Việt Nam. Đáng chú ý, các quy định về đăng ký và xóa đăng ký tại Nghị định này cũng được áp dụng đối với tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động và các phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB trước đây đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
Sổ đăng ký tàu biển quốc gia và Giới hạn tuổi tàu biển đăng ký tại Việt Nam
- Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam: Được sử dụng để ghi lại các thông tin liên quan đến tàu biển, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động đã đăng ký hoặc xóa đăng ký. Sổ được lập dưới hai hình thức là sổ ghi chép trên giấy và cơ sở dữ liệu điện tử, với nội dung chủ yếu tuân thủ theo Điều 24 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.
- Giới hạn tuổi tàu mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng khi đăng ký tại Việt Nam:
- Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: Tuổi tàu không quá 10 năm.
- Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: Tuổi tàu không quá 15 năm.
- Trường hợp đặc biệt: Do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định nhưng không quá 20 năm và chỉ áp dụng đối với tàu chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi.
- Đăng ký lại đối với phương tiện VR-SB: Tàu biển đã xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia để đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB có thể được đăng ký lại vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia dưới hình thức đăng ký không thời hạn hoặc đăng ký loại nhỏ, miễn là tuổi của phương tiện phù hợp với quy định giới hạn tuổi nêu trên.
Cải cách thủ tục hành chính và chuẩn hóa hồ sơ đăng ký tàu biển
Nghị định đã chuẩn hóa và đơn giản hóa thành phần hồ sơ cũng như quy trình tiếp nhận đối với nhiều thủ tục đăng ký tàu biển:
- Quy trình tiếp nhận hồ sơ trực tiếp: Áp dụng thống nhất cho các thủ tục hành chính. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký phải hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiến hành vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định.
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận đặt tên tàu biển: Yêu cầu hợp đồng mua, bán hoặc đóng mới tàu biển (hoặc bằng chứng sở hữu tương đương); giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp/hợp tác xã của chủ tàu (hoặc giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài); giấy tờ định danh (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với chủ tàu là cá nhân.
- Hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn: Yêu cầu bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc xóa đăng ký phương tiện VR-SB; bản chính hợp đồng mua bán hoặc đóng mới tàu; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy tờ định danh của chủ tàu.
- Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn: Thời hạn đăng ký được ghi nhận tương ứng với thời hạn của hợp đồng thuê mua tàu, hợp đồng thuê tàu trần hoặc theo đề nghị của chủ tàu (không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy tạm ngừng đăng ký nếu có). Nghị định quy định chi tiết thành phần hồ sơ đối với trường hợp chủ tàu là tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê mua/thuê tàu trần và trường hợp chủ tàu là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Hồ sơ đăng ký tàu biển tạm thời: Quy định cụ thể cho hai trường hợp: trường hợp chưa nộp phí, lệ phí và trường hợp chưa có giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển.
- Hồ sơ đăng ký tàu biển đang đóng và tàu biển loại nhỏ: Quy định rõ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (hợp đồng đóng mới, hợp đồng mua bán), giấy tờ pháp lý của chủ tàu và giấy chứng nhận xóa đăng ký (đối với tàu nhỏ đã qua sử dụng).
- Quy định về xóa đăng ký tàu biển tạm thời: Tàu biển Việt Nam đăng ký tạm thời thuộc trường hợp chưa nộp phí, lệ phí sẽ không được xóa đăng ký nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định.
Quy trình mua, bán, đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước
Nghị định thiết lập quy trình chặt chẽ đối với các dự án mua, bán, đóng mới tàu biển có sử dụng nguồn vốn nhà nước nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả đầu tư:
- Hình thức mua tàu biển: Việc mua tàu biển sử dụng vốn nhà nước bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Quy trình mua tàu biển: Thực hiện theo 05 bước: (1) Phê duyệt chủ trương mua tàu; (2) Lựa chọn tàu, dự kiến giá mua và các chi phí liên quan; (3) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án mua tàu (bao gồm sự cần thiết đầu tư, loại tàu, số lượng, thông số kỹ thuật, giá, nguồn vốn, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế); (4) Quyết định mua tàu; (5) Hoàn tất thủ tục mua tàu.
- Quy trình bán tàu biển: Thực hiện theo 05 bước: (1) Phê duyệt chủ trương bán tàu; (2) Xác định giá bán khởi điểm và dự kiến các chi phí liên quan; (3) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án bán tàu (nêu rõ sự cần thiết, số lượng, thông số kỹ thuật, giá bán dự kiến, hình thức bán); (4) Quyết định bán tàu; (5) Hoàn tất thủ tục bán tàu.
- Quy trình đóng mới tàu biển: Thực hiện theo 05 bước: (1) Phê duyệt chủ trương đóng mới; (2) Lựa chọn, xác định giá, nguồn vốn và dự kiến các chi phí liên quan; (3) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đóng mới; (4) Quyết định đóng tàu; (5) Hoàn tất thủ tục đóng mới.
- Thẩm quyền phê duyệt: Thẩm quyền phê duyệt chủ trương, phê duyệt dự án và quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư, đầu tư công và các quy định tại điều lệ của doanh nghiệp.
Quy định chuyển tiếp
Để đảm bảo tính liên tục của các thủ tục hành chính và dự án đang triển khai, Nghị định quy định:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc xóa đăng ký tàu biển đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục giải quyết theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
- Dự án mua, bán, đóng mới tàu biển đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
- Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua có hợp đồng ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tuổi tàu khi đăng ký tại Việt Nam tiếp tục áp dụng theo Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
- Tàu biển đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thủ tục xóa đăng ký tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 86/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86/2020/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 171/2016/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP bao gồm:
1. Sửa đổi, bổ sung
“2. Các quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển tại Nghị định này cũng áp dụng đối với việc đăng ký, xóa đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động và việc đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB trước đây đã đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“1. Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam được sử dụng để ghi lại các thông tin liên quan đến tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động đã được đăng ký hoặc xóa đăng ký theo quy định, sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam được lập dưới dạng sổ ghi chép trên giấy và cơ sở dữ liệu điện tử.
Nội dung chủ yếu của sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.”
3. Sửa đổi, bổ sung tên
“Điều 7. Giới hạn tuổi tàu biển được đăng ký tại Việt Nam”
4. Sửa đổi, bổ sung
“1. Tuổi của tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng khi đăng ký tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau:
a) Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: không quá 10 năm;
b) Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: không quá 15 năm;
c) Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định nhưng không quá 20 năm và chỉ áp dụng đối với các loại tàu: chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi.
4. Tàu biển xóa đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam để đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB, có thể được đăng ký lại vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam với hình thức đăng ký tàu biển không thời hạn hoặc đăng ký tàu biển loại nhỏ, nếu tuổi của phương tiện phù hợp với các quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.”
5. Sửa đổi, bổ sung
“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đặt tên tàu biển, bao gồm:
b) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
d) Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;”
6. Sửa đổi, bổ sung
“2. Hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn, bao gồm:
b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB (bản chính) đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được đóng mới (bản chính);
c) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
g) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
h) Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy hình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;”
7. Sửa đổi, bổ sung
“1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển có thời hạn.
a) Thời hạn đăng ký của tàu biển được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký tàu biển tương ứng với thời hạn của hợp đồng thuê mua tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần hoặc theo đề nghị của chủ tàu. Trường hợp tàu biển có Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký thì thời hạn đăng ký của tàu biển không được dài hơn thời hạn ghi trong Giấy tạm ngừng đăng ký;
2. Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê mua tàu hoặc thuê tàu trần, bao gồm:
d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
e) Hợp đồng thuê mua tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
g) Biên bản bàn giao tàu (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu biên bản bàn giao viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
3. Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, bao gồm các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h khoản 2 Điều này; giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
5. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;”
8. Sửa đổi, bổ sung
“2. Hồ sơ đăng ký tàu biển tạm thời, bao gồm:
a) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí, hồ sơ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, g và h khoản 2 Điều 9 của Nghị định này và Giấy chứng nhận dung tích tàu biển, Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao);
b) Trường hợp chưa có giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển, hồ sơ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các điểm c, g và h khoản 2 Điều 9 của Nghị định này và Giấy chứng nhận dung tích tàu biển, Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao);
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;”
9. Sửa đổi, bổ sung
“a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;”
10. Sửa đổi, bổ sung
“2. Hồ sơ đăng ký tàu biển đang đóng, bao gồm:
b) Hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc hợp đồng mua bán tàu biển đang đóng (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
đ) Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;”
11. Sửa đổi, bổ sung
“2. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ, bao gồm:
b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB (bản chính) đã qua sử dụng hoặc biên bản bàn giao tàu đối với tàu biển đóng mới (bản chính);
c) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
e) Trường hợp chủ tàu là cá nhân phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;”
12. Sửa đổi, bổ sung
“a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;”
13. Sửa đổi, bổ sung
“a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;”
14. Bổ sung
“4. Tàu biển Việt Nam đăng ký tạm thời thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Nghị định này không được xóa đăng ký nếu chưa nộp phí, lệ phí theo quy định.”
15. Sửa đổi, bổ sung
“a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;”
16. Sửa đổi, bổ sung
“1. Hình thức mua tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.”
17. Sửa đổi, bổ sung
“1. Việc mua tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy trình sau:
a) Phê duyệt chủ trương mua tàu biển;
b) Lựa chọn tàu, dự kiến giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua tàu;
c) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án mua tàu biển. Dự án mua tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc đầu tư, loại tàu, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu, giá tàu, dự kiến, nguồn vốn mua tàu, hình thức mua tàu, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung cần thiết khác;.
d) Quyết định mua tàu biển;
đ) Hoàn tất thủ tục mua tàu biển.”
18. Sửa đổi, bổ sung
“1. Việc bán tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy trình sau:
a) Phê duyệt chủ trương bán tàu biển;
b) Xác định giá bán khởi điểm và dự kiến các chi phí liên quan đến giao dịch bán tàu biển;
c) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án bán tàu biển. Dự án bán tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc bán tàu, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu, giá bán dự kiến, hình thức bán tàu và các nội dung cần thiết khác;
d) Quyết định bán tàu biển;
đ) Hoàn tất thủ tục bán tàu biển.”
19. Sửa đổi, bổ sung
“ 1. Dự án đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy trình sau:
a) Phê duyệt chủ trương đóng mới tàu biển;
b) Lựa chọn, xác định giá và nguồn vốn đóng mới tàu biển; dự kiến các chi phí liên quan đến giao dịch đóng mới tàu biển;
c) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đóng mới tàu biển. Dự án đóng mới tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc đầu tư, loại tàu biển, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu biển, giá dự kiến, nguồn vốn đóng mới tàu biển, hình thức đóng mới tàu biển, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung cần thiết khác;
d) Quyết định đóng tàu;
đ) Hoàn tất thủ tục đóng mới tàu biển.”
20. Sửa đổi, bổ sung
“1. Đối với dự án mua, bán, đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước thì thẩm quyền phê duyệt chủ trương, phê duyệt dự án, quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và đầu tư công và các quy định tại điều lệ doanh nghiệp.”
1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, xóa đăng ký tàu biển đã được cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
2. Đối với dự án mua, bán, đóng mới tàu biển đã được phê duyệt dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
3. Đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua có thời điểm ký kết hợp đồng vay mua, thuê mua trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tuổi tàu biển khi thực hiện đăng ký tại Việt Nam tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
4. Đối với tàu biển đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện các quy định về xóa đăng ký theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1 Công văn 9344/VPCP-KTN rà soát, sửa đổi Dự thảo Nghị định về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 8578/VPCP-KTN năm 2013 tổ chức rà soát, hoàn thiện Dự thảo Nghị định về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 9752/VPCP-KTN năm 2016 về cơ chế quản lý hoạt động đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động và ụ nổi do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 9344/VPCP-KTN rà soát, sửa đổi Dự thảo Nghị định về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 8578/VPCP-KTN năm 2013 tổ chức rà soát, hoàn thiện Dự thảo Nghị định về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 5 Công văn 9752/VPCP-KTN năm 2016 về cơ chế quản lý hoạt động đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động và ụ nổi do Văn phòng Chính phủ ban hành