Nghị định số 87/2019/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền. Văn bản này tập trung hoàn thiện các quy định về nhận biết khách hàng, xác định chủ sở hữu hưởng lợi, áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố và tăng cường cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các đối tượng báo cáo.
Phạm vi và đối tượng áp dụng mở rộng
Nghị định bổ sung và làm rõ các đối tượng có liên quan đến hoạt động phòng, chống rửa tiền bao gồm:
- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Đối tượng này bắt buộc phải áp dụng các biện pháp phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật tương tự như đối với các đối tượng báo cáo là các tổ chức tài chính.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người không có quốc tịch không hoạt động hoặc không sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam nhưng có phát sinh các giao dịch tài chính, giao dịch tài sản khác với các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng báo cáo tại Việt Nam.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Nghị định
1. Quy định chi tiết về xác định chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng
Đối tượng báo cáo có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng của khách hàng và áp dụng các biện pháp để nhận biết, cập nhật thông tin thông qua các tiêu chí cụ thể:
- Đối với tài khoản hoặc giao dịch cá nhân: Là cá nhân sở hữu thực tế đối với tài khoản hoặc giao dịch, bao gồm chủ tài khoản, đồng chủ tài khoản hoặc bất kỳ người nào chi phối hoạt động của tài khoản hoặc thụ hưởng từ giao dịch đó.
- Đối với pháp nhân: Là cá nhân nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ của pháp nhân đó; chủ doanh nghiệp tư nhân; hoặc cá nhân khác thực tế chi phối, kiểm soát pháp nhân đó.
- Đối với ủy thác đầu tư hoặc thỏa thuận ủy quyền: Là cá nhân ủy thác, ủy quyền; cá nhân có quyền chi phối cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức ủy thác, ủy quyền.
- Trường hợp ngoại lệ: Việc nhận dạng và xác minh thông tin không áp dụng bắt buộc đối với chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân đại diện vốn nhà nước trong các tổ chức.
2. Áp dụng biện pháp nhận biết khách hàng đơn giản
Căn cứ vào kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền và tài trợ khủng bố, đối tượng báo cáo được phép áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng đơn giản đối với những khách hàng được xác định có mức rủi ro thấp, bao gồm một hoặc tất cả các biện pháp sau:
- Không thu thập thông tin về mục đích, bản chất mối quan hệ kinh doanh nếu đã có cơ sở nhận biết được từ các giao dịch hoặc mối quan hệ kinh doanh đã được thiết lập trước đó.
- Thực hiện xác thực nhận dạng khách hàng và chủ sở hữu hưởng lợi sau khi thiết lập mối quan hệ kinh doanh.
- Giảm tần suất cập nhật thông tin nhận dạng khách hàng.
- Giảm mức độ theo dõi và kiểm soát đối với các giao dịch của khách hàng.
- Lưu ý: Không được áp dụng biện pháp nhận biết đơn giản trong trường hợp có nghi ngờ liên quan đến rửa tiền hoặc tài trợ khủng bố. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn tiêu chí đánh giá rủi ro này.
3. Linh hoạt trong hình thức nhận biết khách hàng lần đầu
Khi lần đầu thiết lập mối quan hệ, đối tượng báo cáo yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin và được quyền quyết định gặp mặt trực tiếp hoặc không gặp mặt trực tiếp khách hàng. Trong trường hợp không gặp mặt trực tiếp, đối tượng báo cáo phải đảm bảo có các biện pháp, hình thức và công nghệ hiện đại để nhận biết và xác minh thông tin khách hàng một cách chính xác.
4. Nhận diện giao dịch đáng ngờ và tài sản do phạm tội mà có
- Cơ sở nghi ngờ tài sản phạm tội: Giao dịch được yêu cầu thực hiện bởi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị can, bị cáo hoặc người bị kết án theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; đồng thời tài sản trong giao dịch là tài sản hoặc có nguồn gốc từ tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của cá nhân đó (hoặc tổ chức, cá nhân liên quan) trong hoặc sau thời gian thực hiện hành vi phạm tội.
- Nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố: Giao dịch liên quan đến tổ chức, cá nhân nằm trong danh sách của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; danh sách do tổ chức quốc tế hoặc quốc gia khác lập ra và được Ngân hàng Nhà nước cảnh báo; cá nhân đã từng bị kết án về các tội khủng bố, tài trợ khủng bố tại Việt Nam; hoặc các giao dịch khác mà đối tượng báo cáo biết được từ các nguồn thông tin khác.
5. Trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan nhà nước
- Đối tượng báo cáo có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan điều tra các cấp kể từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, kể cả các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Cơ quan điều tra có trách nhiệm bảo quản, sử dụng thông tin mật theo đúng quy định pháp luật.
- Yêu cầu cung cấp thông tin từ cơ quan thuế, cơ quan hải quan hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải được ký bởi Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng của cơ quan đó.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiếp nhận thông tin giao dịch đáng ngờ do Ngân hàng Nhà nước chuyển giao phải tiến hành phân loại, giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự nếu có dấu hiệu tội phạm, hoặc tiến hành xác minh nếu chưa rõ dấu hiệu tội phạm.
6. Quy trình trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản và tạm giữ tài sản
- Trì hoãn giao dịch: Khi áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch, đối tượng báo cáo phải lập tức báo cáo bằng văn bản và thông báo bằng điện thoại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Phong tỏa tài khoản, niêm phong hoặc tạm giữ tài sản: Chỉ thực hiện khi có quyết định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật tố tụng hình sự, thi hành án hoặc thanh tra. Quyết định phải thể hiện đầy đủ các nội dung tối thiểu như: tên đối tượng báo cáo thực hiện; thông tin chủ tài khoản hoặc cá nhân, tổ chức liên quan; danh mục tài sản hoặc số tài khoản bị phong tỏa; số tiền phong tỏa; thời điểm bắt đầu và kết thúc; lý do yêu cầu thực hiện. Đối tượng báo cáo phải báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi thực hiện các biện pháp này.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 87/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2019/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan Điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền
1.
“2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến phòng, chống rửa tiền, bao gồm:
a) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người không có quốc tịch không hoạt động hoặc không sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam nhưng có các giao dịch tài chính, giao dịch tài sản khác với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.”
2. Bổ sung
“3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải áp dụng các biện pháp phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền như đối với các đối tượng báo cáo là các tổ chức tài chính được quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền.”
3.
“Điều 5. Chủ sở hữu hưởng lợi
1. Đối tượng báo cáo phải xác định chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng của khách hàng và áp dụng các biện pháp để nhận biết và cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các tiêu chí sau:
a) Cá nhân sở hữu thực tế đối với một tài khoản hoặc một giao dịch: Chủ tài khoản, đồng chủ tài khoản hoặc bất kỳ người nào chi phối hoạt động của tài khoản hoặc thụ hưởng từ giao dịch đó;
b) Cá nhân có quyền chi phối pháp nhân: Cá nhân nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ của pháp nhân đó; chủ doanh nghiệp tư nhân; cá nhân khác thực tế chi phối, kiểm soát pháp nhân đó;
c) Cá nhân có quyền chi phối một ủy thác đầu tư, thỏa thuận ủy quyền: Cá nhân ủy thác, ủy quyền; cá nhân có quyền chi phối cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức ủy thác, ủy quyền.
2. Nhận dạng và xác minh thông tin nhận dạng chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân đại diện vốn nhà nước trong các tổ chức.”
4. Bổ sung
“5. Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền và tài trợ khủng bố tại đối tượng báo cáo, đối tượng báo cáo được áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng đơn giản đối với những khách hàng được xác định có mức rủi ro rửa tiền hoặc tài trợ khủng bố thấp gồm một hoặc tất cả các biện pháp sau:
a) Không thu thập thông tin về mục đích, bản chất mối quan hệ kinh doanh nếu có cơ sở nhận biết được mục đích và bản chất từ các loại giao dịch hoặc mối quan hệ kinh doanh đã được thực hiện, thiết lập;
b) Xác thực nhận dạng khách hàng và chủ sở hữu hưởng lợi sau khi thiết lập mối quan hệ kinh doanh;
c) Giảm tần suất cập nhật nhận dạng khách hàng;
d) Giảm mức độ theo dõi và kiểm soát giao dịch.
Đối tượng báo cáo không được áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng đơn giản trong trường hợp nghi ngờ liên quan đến rửa tiền hoặc tài trợ khủng bố.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn tiêu chí đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố để đối tượng báo cáo thực hiện.”
5.
“a) Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này và được quyết định gặp mặt trực tiếp hoặc không gặp mặt trực tiếp khách hàng khi lần đầu thiết lập mối quan hệ. Trường hợp không gặp mặt trực tiếp khách hàng, đối tượng báo cáo phải đảm bảo có các biện pháp, hình thức và công nghệ để nhận biết và xác minh khách hàng.”
6.
“b) Vốn điều lệ;
c) Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (nếu có);”
7.
“a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch có nguồn gốc do phạm tội mà có bao gồm: Giao dịch được yêu cầu thực hiện bởi người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị can, bị cáo hoặc người bị kết án theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và tài sản trong giao dịch là tài sản hoặc có nguồn gốc từ tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của cá nhân đó hoặc của cá nhân, tổ chức liên quan tới cá nhân đó, trong hoặc sau thời gian thực hiện hành vi phạm tội;”
8.
“d) Cơ quan thuế, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nếu giao dịch liên quan tới cá nhân, tổ chức bị nghi ngờ vi phạm pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan hoặc pháp luật khác liên quan. Yêu cầu cung cấp thông tin phải được Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan Thuế, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ký;”
9. Bổ sung
“Đối tượng báo cáo có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan điều tra các cấp kể từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, kể cả các thông tin thuộc bí mật nhà nước. Cơ quan điều tra khi tiếp nhận các thông tin thuộc bí mật nhà nước có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”
10.
“2. Tổ chức, cá nhân bị nghi ngờ có liên quan đến tội phạm rửa tiền nhằm tài trợ cho khủng bố nếu có các hành vi nhằm:
a) Thực hiện hoặc có ý định thực hiện giao dịch liên quan tới tổ chức, cá nhân theo danh sách trong các nghị quyết liên quan của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc;
b) Thực hiện hoặc có ý định thực hiện giao dịch liên quan tới tổ chức, cá nhân theo danh sách những tổ chức, cá nhân khủng bố và tài trợ cho khủng bố do tổ chức quốc tế khác hoặc quốc gia khác trên thế giới lập ra và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cảnh báo;
c) Thực hiện hoặc có ý định thực hiện giao dịch liên quan tới tổ chức, cá nhân đã từng bị kết án về các tội khủng bố, tội tài trợ cho khủng bố tại Việt Nam;
d) Thực hiện hoặc có ý định thực hiện giao dịch liên quan tới tổ chức, cá nhân khủng bố hoặc tài trợ khủng bố mà đối tượng báo cáo biết được từ các nguồn thông tin khác.”
11.
“e) Giao dịch khác mà cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dựa trên tài liệu xác thực và kinh nghiệm công tác nhận thấy có thể liên quan đến các hoạt động phạm tội.”
12.
“b) Giao dịch khác mà cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dựa trên tài liệu xác thực và kinh nghiệm công tác nhận thấy có thể liên quan đến các hoạt động rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố.”
13.
“d) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.”
14. Bổ sung
“d) Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, thi hành án, thuế, hải quan.”
15.
“5. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận các thông tin giao dịch đáng ngờ do Ngân hàng Nhà nước chuyển giao. Nếu có dấu hiệu tội phạm và đủ căn cứ thì cơ quan có thẩm quyền phân loại, giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm. Các thông tin chưa rõ dấu hiệu tội phạm thì tiến hành phân loại, xác minh các nội dung giao dịch đáng ngờ do Ngân hàng Nhà nước chuyển giao.”
16.
“4. Khi áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch, đối tượng báo cáo phải báo cáo ngay bằng văn bản và thông báo ngay bằng điện thoại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
17.
“Điều 23. Phong tỏa tài khoản, niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
1. Đối tượng báo cáo thực hiện phong tỏa tài khoản hoặc áp dụng biện pháp niêm phong, tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, pháp luật thi hành án và pháp luật thanh tra có thẩm quyền ra quyết định yêu cầu đối tượng báo cáo áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản hoặc niêm phong, tạm giữ tài sản và chịu trách nhiệm về quyết định này.
3. Việc phong tỏa tài khoản hoặc niêm phong, tạm giữ tài sản phải được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung tối thiểu sau: Tên đối tượng báo cáo phải thực hiện biện pháp phong tỏa tài khoản hoặc niêm phong, tạm giữ tài sản; tên đầy đủ của chủ tài khoản hoặc cá nhân, tổ chức liên quan đến tài sản bị niêm phong, tạm giữ; số tài khoản bị phong tỏa hoặc danh mục tài sản bị niêm phong, tạm giữ; số tiền phong tỏa; thời điểm bắt đầu và kết thúc phong tỏa tài khoản hoặc niêm phong, tạm giữ tài sản; lý do yêu cầu thực hiện biện pháp phong tỏa tài khoản hoặc niêm phong, tạm giữ tài sản; hoặc theo biểu mẫu trong tố tụng hình sự.
4. Đối tượng báo cáo phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản ngay sau khi thực hiện biện pháp phong tỏa tài khoản hoặc niêm phong, tạm giữ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình phong tỏa tài khoản hoặc niêm phong, tạm giữ tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
- 1 Luật thi hành án dân sự 2008
- 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 3 Luật thanh tra 2010
- 4 Luật phòng, chống khủng bố năm 2013
- 5 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014
- 6 Luật Doanh nghiệp 2014
- 7 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 8 Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- 9 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015
- 10 Luật Thi hành án hình sự 2019
- 1 Thông tư 31/2014/TT-NHNN sửa đổi quy định về phòng, chống rửa tiền tại Thông tư 35/2013/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 2112/QĐ-TTg năm 2014 về Kế hoạch hành động quốc gia về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố giai đoạn 2015-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 939/BXD-QLN năm 2016 thực hiện biện pháp phòng, chống rửa tiền do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 2617/TCHQ-ĐTCBL năm 2020 cập nhật thông báo về danh sách cảnh báo công khai của FATF do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Quyết định 624/QĐ-NHNN năm 2021 về Quy chế hoạt động của Tổ giúp việc thực hiện hành động sau đánh giá đa phương của Nhóm Châu Á - Thái Bình Dương về chống rửa tiền (APG) đối với Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6 Nghị định 19/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống rửa tiền
- 1 Luật thi hành án dân sự 2008
- 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 3 Luật thanh tra 2010
- 4 Luật phòng, chống rửa tiền 2012
- 5 Luật phòng, chống khủng bố năm 2013
- 6 Thông tư 31/2014/TT-NHNN sửa đổi quy định về phòng, chống rửa tiền tại Thông tư 35/2013/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 7 Quyết định 2112/QĐ-TTg năm 2014 về Kế hoạch hành động quốc gia về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố giai đoạn 2015-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014
- 9 Luật Doanh nghiệp 2014
- 10 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 11 Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- 12 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015
- 13 Công văn 939/BXD-QLN năm 2016 thực hiện biện pháp phòng, chống rửa tiền do Bộ Xây dựng ban hành
- 14 Luật Thi hành án hình sự 2019
- 15 Công văn 2617/TCHQ-ĐTCBL năm 2020 cập nhật thông báo về danh sách cảnh báo công khai của FATF do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16 Quyết định 624/QĐ-NHNN năm 2021 về Quy chế hoạt động của Tổ giúp việc thực hiện hành động sau đánh giá đa phương của Nhóm Châu Á - Thái Bình Dương về chống rửa tiền (APG) đối với Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành