Nghị định 87-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), nhằm thiết lập khung pháp lý đầu tiên cho các hoạt động đầu tư phát triển công trình hạ tầng thông qua hình thức hợp đồng BOT tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các dự án đầu tư được thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT và các hình thức tương tự tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà đầu tư nước ngoài, công ty BOT, các doanh nghiệp Việt Nam tham gia dự án, cùng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý, thực hiện và hướng dẫn thi hành.
Các bảo đảm của Chính phủ đối với Công ty BOT
- Bảo đảm chuyển đổi ngoại tệ: Chính phủ bảo đảm việc chuyển đổi từ tiền Việt Nam ra tiền nước ngoài đối với các khoản thu nhập hợp pháp của Công ty BOT trong thời hạn hoạt động để thanh toán nợ gốc, lãi vay, các khoản chi bằng ngoại tệ và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Trong trường hợp được cho phép, công ty có thể sử dụng tiền Việt Nam để mua hàng hóa xuất khẩu hoặc thanh toán các khoản chi bằng ngoại tệ khác.
- Quyền thế chấp tài sản: Với sự chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng, Công ty BOT được quyền thế chấp nhà xưởng, thiết bị, bất động sản, quyền sử dụng đất và các quyền kinh tế theo hợp đồng nhằm mục đích tiếp tục thực hiện dự án BOT.
- Ưu đãi về đất đai và hạ tầng: Chính phủ bảo đảm cho Công ty BOT được ưu tiên sử dụng đất đai, đường sá và các công trình phụ trợ công cộng khác. Quyền sử dụng đất để thực hiện dự án BOT được miễn tiền thuê đất.
- Bảo lãnh nghĩa vụ tài chính: Khi cần thiết, Chính phủ sẽ chỉ định cơ quan tài chính hoặc ngân hàng của Việt Nam đứng ra bảo lãnh các nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam tham gia thực hiện dự án.
Quy định về giá, phí và quản lý vận hành công trình
- Xác định mức giá, phí: Mức giá, phí và các khoản thu khác từ việc sử dụng công trình BOT phải được quy định cụ thể ngay trong hợp đồng BOT.
- Điều chỉnh mức thu: Việc tăng hoặc giảm giá, phí trong phạm vi đã thỏa thuận trước phải được thông báo cho Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư trước khi thực hiện 30 ngày. Trường hợp tăng giá vượt quá mức đã thỏa thuận trong hợp đồng, Công ty BOT phải kiến nghị để Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư xem xét quyết định.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Các quy định về chuyển giao công nghệ, kế toán, thống kê, lao động, quản lý ngoại hối, xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh và cư trú được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
Phương thức thực hiện và thẩm định dự án BOT
- Lập danh mục dự án: Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư phối hợp với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch và danh mục các dự án BOT để kêu gọi đầu tư. Chính phủ có thể chấp thuận các dự án ngoài danh mục theo đề xuất của nhà đầu tư nước ngoài.
- Phương thức lựa chọn nhà đầu tư: Tùy thuộc vào tính chất và quy mô của từng dự án, Chính phủ quyết định áp dụng một trong các phương thức: đấu thầu, chọn thầu hoặc đàm phán trực tiếp với nhà đầu tư nước ngoài.
- Thẩm định dự án: Hội đồng thẩm định dự án BOT là Hội đồng thẩm định Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 366-HĐBT ngày 07/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Thời hạn hoạt động và nghĩa vụ chuyển giao công trình
- Thời hạn hoạt động: Thời hạn hoạt động của dự án BOT được xác định cụ thể trong hợp đồng và quy định tại giấy phép đầu tư phù hợp với Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghĩa vụ bảo trì và chuyển giao: Công ty BOT phải bảo đảm thực hiện đúng các điều kiện trong hợp đồng và giấy phép đầu tư, bao gồm cả việc chuyển giao công nghệ và duy trì hoạt động bình thường của công trình cho đến khi chuyển giao.
- Chuyển giao không bồi hoàn: Khi hết thời hạn hoạt động của dự án, Công ty BOT có trách nhiệm chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho Chính phủ Việt Nam.
Hợp đồng BOT, hợp đồng phụ và áp dụng luật nước ngoài
- Nội dung chủ yếu của hợp đồng BOT: Hợp đồng BOT phải lập thành văn bản, bao gồm các nội dung cốt lõi như: thiết kế, tiến độ xây dựng, quyền sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ vận hành, giá phí dịch vụ, bảo dưỡng công trình, phân chia rủi ro, xử lý khi ngừng hoạt động trước thời hạn và chuyển nhượng hợp đồng.
- Ký kết hợp đồng phụ: Để triển khai dự án, Công ty BOT được phép ký kết các hợp đồng phụ về sử dụng đất, xây dựng, tư vấn, giám định, cung ứng hàng hóa, dịch vụ kỹ thuật, vay vốn, thế chấp và lao động.
- Áp dụng luật nước ngoài: Đối với những vấn đề pháp luật Việt Nam chưa có quy định, các bên có thể thỏa thuận áp dụng luật nước ngoài trong hợp đồng, với điều kiện được Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Cơ chế giải quyết tranh chấp
- Tranh chấp hợp đồng phụ: Tranh chấp giữa Công ty BOT với các nhà thầu phụ trước hết giải quyết qua thương lượng, hòa giải. Nếu không thành, vụ việc được đưa ra giải quyết tại Trọng tài quốc tế Việt Nam, Hội đồng Trọng tài do các bên thỏa thuận, Trọng tài nước thứ ba hoặc Tòa án trọng tài quốc tế.
- Tranh chấp hợp đồng BOT: Tranh chấp giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng với nhà đầu tư hoặc Công ty BOT được giải quyết qua thương lượng, hòa giải. Nếu không thành, hai bên đưa vụ việc ra giải quyết tại Hội đồng trọng tài do hai bên thỏa thuận thành lập. Quyết định của Trọng tài được bảo đảm thi hành theo pháp luật Việt Nam.
Cấp giấy phép đầu tư dự án BOT
- Thẩm quyền cấp phép: Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư tiến hành cấp giấy phép đầu tư cho dự án BOT.
- Nội dung giấy phép đầu tư: Giấy phép quy định rõ các điều kiện hợp đồng, thỏa thuận của Chính phủ, thời hạn hoạt động, yêu cầu khi chuyển giao, nghĩa vụ thuế và tài chính, quyền sử dụng đất, mức giá phí dịch vụ và quy định chuyển đổi ngoại tệ.
Hiệu lực thi hành: Nghị định 87-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành. Các Bộ ngành liên quan (Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ quản lý chuyên ngành, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Quản lý ruộng đất) trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29-12-1987, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 30-6-1990 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 23-12-1992;
Nhằm khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở hạ tầng tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 87-CP ngày 23/11/1993 của Chính phủ).
Điều 1. Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao" (viết tắt theo tiếng Anh là BOT) là dự án được Chính phủ phê duyệt cho phép thực hiện theo quy chế này để xây dựng, khai thác kinh doanh công trình hạ tầng (kể cả mở rộng nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và các công trình khác được Chính phủ cho phép thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, công trình đó được chuyển giao không bồi hoàn cho Chính phủ Việt Nam.
5. "Hợp đồng phụ" là hợp đồng ký giữa công ty BOT với các nhà thầu phụ để tham gia thực hiện dự án BOT.
7. "Các văn bản pháp lý riêng" là các văn bản pháp lý do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ban hành để điều chỉnh những vấn đề cụ thể liên quan tới các dự án BOT.
2. Chính phủ dành ưu đãi cho công ty BOT và các Nhà thầu phụ nước ngoài theo các quy định tại chương II của quy chế này.
1. Công ty BOT được áp dụng các loại thuế với thuế suất sau đây:
- Thuế lợi tức bằng 10% lợi nhuận thu được; miễn thuế lợi tức trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% thuế lợi tức trong 4 năm tiếp theo;
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng 5% lợi nhuận chuyển ra;
- Mức thuế doanh thu ưu đãi nhất trong khung và/hoặc có thể giảm miễn thuế doanh thu tuỳ theo từng dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Các Nhà thầu phụ nước ngoài tham gia dự án BOT, nộp các loại thuế áp dụng đối với Nhà thầu nước ngoài và/hoặc có thể được giảm, miễn thuế tuỳ theo từng hợp đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Công ty BOT và các Nhà thầu phụ thực hiện dự án BOT được miễn thuế nhập khẩu vào Việt Nam đối với thiết bị, máy móc, phụ tùng, nguyên liệu, vật tư (gồm cả phương tiện vận tải) để sử dụng cho việc khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng, và vận hành công trình BOT. Hàng hoá này, nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam phải được phép của Bộ Thương mại và phải nộp thuế nhập khẩu, thuế doanh thu hoặc các loại thuế khác theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Trong trường hợp chuyển nhượng hợp đồng, nếu phát sinh thu nhập do chuyển nhượng, thì Công ty BOT, Nhà thầu phụ nước ngoài phải nộp thuế bằng 25% khoản thu nhập đó.
Việc chuyển nhượng hợp đồng trên phải được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư chấp thuận.
Các quy định khác tại điều 80 Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật đầu tư nước ngoài, được áp dụng đối với Công ty BOT.
Theo đề nghị của Công ty BOT trên cơ sở ý kiến của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Thương mại, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định việc cho phép sử dụng các khoản thu nhập hợp pháp khác bằng tiền Việt Nam của công ty BOT để thanh toán bằng hàng hoá có giá trị tương ứng, mua hàng xuất khẩu thanh toán các khoản chi khác theo quy định phải chi trả bằng tiền nước ngoài.
- Nhà xưởng, thiết bị, vật kiến trúc và bất động sản của Công ty BOT;
- Các tài sản khác thuộc sở hữu của Công ty BOT;
- Quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật Việt Nam;
- Các quyền có giá trị kinh tế theo hợp đồng.
2. Việc thế chấp của Công ty BOT phải nhằm sử dụng quyền và tài sản đó vào mục đích tiếp tục thực hiện mục tiêu của dự án quy định trong hợp đồng BOT.
Quyền sử dụng đất cho việc thực hiện dự án BOT được miễn tiền thuê.
2. Khi cần thiết, Chính phủ chỉ định cơ quan tài chính hoặc ngân hàng của Việt Nam bảo lãnh các nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam được xác định trong hợp đồng.
Trường hợp tăng giá, phí và các khoản thu khác cao hơn mức dự kiến và thoả thuận trước trong hợp đồng BOT, Công ty BOT kiến nghị để Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư xem xét quyết định.
PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN BOT
Chính phủ có thể chấp thuận các dự án BOT ngoài danh mục trên theo đề xuất của nhà đầu tư nước ngoài.
2. Căn cứ vào tính chất, quy mô của dự án BOT, chính phủ quyết định một trong các phương thức: đấu thầu, chọn thầu, đàm phán trực tiếp với nhà đầu tư nước ngoài.
3. Thể thức đấu thầu, chọn thầu, đàm phán trực tiếp với các nhà đầu tư nước ngoài đối với từng dự án BOT do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư quy định, sau khi trao đổi ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.
2. Công ty BOT phải đảm bảo thực hiện các điều kiện ghi trong hợp đồng và giấy phép đầu tư, kể cả điều kiện chuyển giao công nghệ, duy trì hoạt động bình thường của công trình cho đến khi được chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam.
HỢP ĐỒNG BOT, HỢP ĐỒNG PHỤ VÀ GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
1. Hợp đồng BOT phải được lập thành văn bản và gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Những vấn đề liên quan đến thiết kế dự án BOT.
- Thủ tục nộp và xét duyệt thiết kế.
- Cam kết về tiến độ xây dựng công trình theo đúng thiết kế đã được duyệt.
- Quyền sử dụng đất, sử dụng đường, công trình phụ trợ cần thiết cho xây dựng vận hành.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong việc vận hành công trình.
- Những quy định về giá, phí, các khoản thu khác trong việc vận hành công trình;
- Nghĩa vụ duy trì hoạt động bình thường của các công trình;
- Thời hạn hoạt động của công trình BOT.
- Tư vấn, giám định thiết kế, thiết bị, thi công, nghiệm thu, vận hành, bảo dưỡng và chuyển giao công trình.
- Việc phân chia rủi ro giữa công ty BOT với Chính phủ hoặc cơ quan của Chính phủ;
- Biện pháp xử lý trong trường hợp dự án BOT phải ngừng hoạt động trước thời hạn.
- Những quy định về chuyển nhượng hợp đồng BOT.
2. Để thực hiện công trình, công ty BOT có thể ký những hợp đồng phụ về:
- Sử dụng đất;
- Xây dựng;
- Dịch vụ tư vấn, giám định;
- Cung ứng hàng hoá và dịch vụ kỹ thuật;
- Vay vốn và các hình thức huy động vốn khác;
- Thế chấp;
- Lao động.
3. Đối với những vấn dề pháp luật Việt Nam chưa quy định, trong các hợp đồng có thể áp dụng luật pháp nước ngoài với điều kiện được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y;
2. Các tranh chấp giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng với chủ đầu tư, công ty BOT trong việc thực hiện hợp đồng sẽ giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải.
Nếu vụ tranh chấp không giải quyết được bằng thương lượng, hoà giải, hai bên sẽ đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại một Hội đồng trọng tài do hai bên thoả thuận thành lập. Thủ tục trọng tài do hai bên thoả thuận.
3. Việc áp dụng luật để giải quyết tranh chấp hợp đồng do các bên tranh chấp thoả thuận.
4. Quyết định của Trọng tài được đảm bảo thi hành theo pháp luật Việt Nam.
2. Giấy phép đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Các điều kiện chủ yếu của hợp đồng;
- Các thoả thuận của Chính phủ và các cơ quan Nhà nước có liên quan;
- Thời hạn hoạt động của dự án, yêu cầu về tình trạng và điều kiện bảo đảm vận hành bình thường của công trình khi được chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam;
- Các nghĩa vụ về thuế, tài chính;
- Quyền sử dụng đất và các công trình phụ trợ khác;
- Giá, phí và các khoản thu khác do Công ty BOT thu trong thời hạn vận hành công trình;
- Quy định chuyển đổi tiền Việt Nam ra tiền nước ngoài;
- Việc xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc, hàng hoá.
- 1 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1990
- 2 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1992
- 3 Nghị định 62/1998/NĐ-CP về Quy chế đầu tư theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 1 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987
- 2 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1990
- 3 Quyết định 366-HĐBT năm 1991 ban hành Quy định chế độ thẩm định các Dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài của Hội đồng Bộ trưởng
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 5 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1992
- 6 Nghị định 18-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 7 Thông tư 333-UB/LTX năm 1994 hướng dẫn Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng, kinh doanh, chuyển giao (BOT) do Ủy Ban Hợp Tác Và Đầu Tư ban hành
- 8 Nghị định 62/1998/NĐ-CP về Quy chế đầu tư theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam