Nghị định số 90/2022/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc quản lý, sử dụng nhà, đất do Bộ Ngoại giao quản lý để phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước (sau đây gọi chung là nhà, đất phục vụ đối ngoại).
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng quỹ nhà, đất phục vụ đối ngoại do Bộ Ngoại giao quản lý. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm:
- Bộ Ngoại giao và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc được Bộ Ngoại giao giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại.
- Các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài và các đối tượng khác được phía Việt Nam bố trí, cho thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại để sử dụng làm trụ sở hoặc nhà ở tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng quỹ nhà, đất này.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình thực thi, Nghị định đưa ra định nghĩa cụ thể cho các khái niệm then chốt:
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ và cơ quan đại diện của họ.
- Văn phòng nước ngoài: Gồm văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài, hãng thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình, văn phòng đại diện và văn phòng dự án của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, cùng các văn phòng nước ngoài khác.
- Sử dụng nhà, đất hỗ tương: Là việc sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại theo Điều ước quốc tế giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, theo hình thức nước này cấp nhà, đất cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước kia sử dụng làm trụ sở, nhà ở trên lãnh thổ của mình mà không phải trả tiền sử dụng.
- Giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền: Là việc Chính phủ Việt Nam bố trí nhà, đất phục vụ đối ngoại cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của Liên hợp quốc hoặc tổ chức quốc tế khác làm trụ sở, nhà ở mà không thu tiền; số tiền thuê này được xác định là phần đóng góp hoặc hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam cho đối tác.
- Cho thuê theo chính sách ưu đãi đặc biệt: Là việc cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao hoặc văn phòng nước ngoài thuê nhà, đất dựa trên mức độ quan hệ ngoại giao, chính trị, kinh tế giữa hai nước, đảm bảo nguyên tắc "có đi có lại" hoặc ghi nhận sự đóng góp của tổ chức đó cho sự phát triển và vị thế của Việt Nam.
- Cho thuê theo nhiệm vụ Nhà nước giao: Là việc cho thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên theo cơ chế thị trường.
- Nguyên tắc "có đi có lại" trong xác định giá thuê: Là việc xem xét, xác định giá cho thuê nhà, đất đối ngoại cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê theo chính sách ưu đãi đặc biệt của Nhà nước trên cơ sở mức độ quan hệ ngoại giao song phương.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại
Nghị định thiết lập các nguyên tắc nghiêm ngặt nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn tài sản công đặc thù này:
- Tuân thủ pháp luật và Điều ước quốc tế: Việc quản lý, sử dụng phải tuân thủ pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đất đai, xây dựng và các quy định liên quan. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì ưu tiên áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
- Đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch: Công tác quản lý, sử dụng phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai và minh bạch.
- Quản lý tài chính chặt chẽ: Mọi khoản thu, chi liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.
- Cơ chế giá thuê và ưu đãi: Giá cho thuê nhà được xác định theo cơ chế thị trường, bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để bảo tồn, phát triển tài sản. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có thẩm quyền quyết định việc miễn hoặc giảm giá thuê thấp hơn giá thị trường trên nguyên tắc "có đi có lại", phù hợp với quan hệ đối ngoại của Nhà nước. Việc thuê đất, xác định tiền thuê đất và miễn, giảm tiền thuê đất của đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản thực hiện theo pháp luật đất đai và Nghị định này.
- Sắp xếp lại, xử lý tài sản: Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước phục vụ đối ngoại được thực hiện theo quy định của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản công.
- Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao: Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại theo chức trách, nhiệm vụ được giao, đồng thời quản lý chặt chẽ nguồn thu và các khoản chi theo quy định.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/2022/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2022 |
VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT DO BỘ NGOẠI GIAO QUẢN LÝ ĐỂ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, sử dụng nhà, đất do Bộ Ngoại giao quản lý để phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước.
Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng nhà, đất do Bộ Ngoại giao quản lý để phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước (sau đây gọi chung là nhà, đất phục vụ đối ngoại).
1. Bộ Ngoại giao và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao được Bộ Ngoại giao giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại.
2. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài và đối tượng khác được phía Việt Nam bố trí, cho thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại để sử dụng làm trụ sở, nhà ở tại Việt Nam.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm: cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ.
2. Văn phòng nước ngoài gồm: Văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài, Văn phòng đại diện của các hãng thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình, Văn phòng đại diện và Văn phòng dự án của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các Văn phòng nước ngoài khác.
3. Sử dụng nhà, đất hỗ tương là việc sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại theo quy định tại Điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài theo hình thức nước này cấp nhà, đất cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước kia sử dụng để làm trụ sở, nhà ở trên lãnh thổ nước kia và không phải trả tiền cho việc sử dụng.
4. Giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền là việc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bố trí nhà, đất phục vụ đối ngoại cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc các cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc hoặc các tổ chức quốc tế khác sử dụng để làm trụ sở, nhà ở và không phải trả tiền cho việc sử dụng; số tiền thuê nhà được xác định là phần đóng góp hoặc hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế.
5. Việc cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại theo chính sách ưu đãi đặc biệt của Nhà nước là việc cho thuê nhà, đất được xem xét trên mức độ ngoại giao, chính trị, kinh tế giữa hai nước đảm bảo nguyên tắc “có đi có lại” hoặc đóng góp của tổ chức/văn phòng đó cho sự phát triển và tăng cường vị thế của Việt Nam.
6. Việc cho tổ chức, nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại theo nhiệm vụ Nhà nước giao là việc cho thuê nhà, đất trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên theo cơ chế thị trường.
7. Nguyên tắc “có đi có lại” trong việc xác định giá cho thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê theo chính sách ưu đãi đặc biệt của Nhà nước là việc xem xét, xác định giá cho thuê nhà, đất trên cơ sở mức độ quan hệ ngoại giao giữa hai bên.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại
1. Việc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan; trường hợp các Điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo Điều ước quốc tế đã ký.
2. Việc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
3. Các khoản thu, chi liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
4. Giá cho thuê nhà phục vụ đối ngoại được xác định theo thị trường; đảm bảo bù đắp chi phí, có tích lũy để bảo tồn và phát triển nhà phục vụ đối ngoại; việc miễn hoặc giảm giá cho thuê nhà thấp hơn giá thị trường do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định trên nguyên tắc “có đi có lại”, phù hợp với quan hệ đối ngoại của Nhà nước.
Việc thuê đất, xác định tiền thuê đất và miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có) của đơn vị sự nghiệp công lập được Bộ Ngoại giao giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và Nghị định này.
5. Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu của Nhà nước để phục vụ hoạt động đối ngoại thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.
6. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại theo chức trách, nhiệm vụ được giao; quản lý nguồn thu, các khoản chi theo quy định của pháp luật.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam năm 1993
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 56/2014/QĐ-TTg về quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 37/2015/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước theo hình thức hỗ tương và theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 70/2018/NĐ-CP quy định về việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước
- 4 Nghị định 148/2021/NĐ-CP về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp
- 5 Quyết định 61/QĐ-UBDT năm 2022 về Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Ủy ban Dân tộc
- 1 Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam năm 1993
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Thông tư 37/2015/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước theo hình thức hỗ tương và theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 6 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 7 Nghị định 70/2018/NĐ-CP quy định về việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 10 Nghị định 148/2021/NĐ-CP về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp
- 11 Quyết định 61/QĐ-UBDT năm 2022 về Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Ủy ban Dân tộc