Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 93/2002/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thỏa ước lao động tập thể. Văn bản này tập trung điều chỉnh các nội dung cốt lõi liên quan đến phạm vi áp dụng, quy trình đăng ký thỏa ước, phương án xử lý khi thỏa ước bị tuyên bố vô hiệu và hiệu lực của thỏa ước khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu tổ chức.

Phạm vi và đối tượng áp dụng thỏa ước lao động tập thể

Nghị định quy định thỏa ước lao động tập thể áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức có tổ chức công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời, bao gồm các đối tượng cụ thể sau:

  • Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, hoặc tổ chức chính trị - xã hội.
  • Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
  • Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao được thành lập theo quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa.
  • Các cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Quy định về việc đăng ký thỏa ước lao động tập thể

Thủ tục đăng ký thỏa ước lao động tập thể được thực hiện theo quy định mới nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý:

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết thỏa ước lao động tập thể, người sử dụng lao động có trách nhiệm gửi bản thỏa ước đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức để tiến hành đăng ký.
  • Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất, khu công nghiệp, hoặc khu công nghệ cao, việc đăng ký thỏa ước lao động tập thể được thực hiện tại Ban Quản lý khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi Ban Quản lý đó đặt trụ sở chính.

Giải quyết quyền lợi khi thỏa ước lao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu

Nghị định bổ sung quy định giải quyết quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong trường hợp thỏa ước lao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu:

  • Đối với những nội dung bị tuyên bố vô hiệu, quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên sẽ được giải quyết theo các quy định tương ứng của pháp luật hiện hành.
  • Đồng thời, các bên có thể căn cứ vào các thỏa thuận hợp pháp đã được xác lập trong hợp đồng lao động cá nhân (nếu có) để giải quyết quyền lợi.

Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể khi tổ chức lại doanh nghiệp

Quy định về tính liên tục và hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể khi doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc chuyển quyền sở hữu được phân chia thành hai trường hợp:

  • Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp: Thỏa ước lao động tập thể cũ tiếp tục có hiệu lực nếu doanh nghiệp nhận sáp nhập tiếp tục sử dụng trên 50% tổng số lao động sau khi sáp nhập.
  • Các trường hợp tổ chức lại khác: Đối với các trường hợp hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hoặc sáp nhập doanh nghiệp không thuộc trường hợp nêu trên, hai bên phải tiến hành thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới trong thời hạn 6 tháng.

Thay đổi thuật ngữ pháp lý

Nghị định thực hiện chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý bằng cách thay thế cụm từ "tổ chức công đoàn lâm thời" bằng cụm từ "Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời" trong các quy định liên quan.

Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc các doanh nghiệp, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 93/2002/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2002

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 93/2002/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2002 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 196/CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 1994 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thỏa ước lao động tập thể căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (sau đây gọi chung là Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

''Điều 1.

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng thỏa ước lao động tập thể là các doanh nghiệp, tổ chức có tổ chức công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời, bao gồm:

a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội;

c) Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

d) Các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao ngoài công lập thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa;

đ) Các cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động hợp đồng là người Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác."

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

Thay cụm từ ''tổ chức công đoàn lâm thời'' bằng cụm từ ''Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời''.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

''Điều 5. Việc đăng ký thoả ước lao động tập thể theo Điều 47 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết thỏa ước lao động tập thể, người sử dụng lao động phải gửi bản thỏa ước lao động tập thể đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức để đăng ký. Doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (gọi chung là khu công nghiệp) đăng ký tại Ban Quản lý khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi có trụ sở chính của Ban Quản lý đó."

4. Bổ sung Điều 5a như sau:

''Điều 5a. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thoả ước lao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu quy định tại khoản 3 Điều 48 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được giải quyết như sau: những nội dung nào bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên được giải quyết theo các nội dung tương ứng quy định trong pháp luật hiện hành và theo các thỏa thuận hợp pháp trong các hợp đồng cá nhân (nếu có)."

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

''Điều 6. Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:

1. Thoả ước lao động tập thể tiếp tục có hiệu lực đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp, mà doanh nghiệp nhận sáp nhập có số lao động được tiếp tục sử dụng chiếm trên 50% tổng số lao động sau khi sáp nhập.

2. Các trường hợp hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp không theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hai bên phải tiến hành thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới trong thời hạn 6 tháng."

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các doanh nghiệp, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 93/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 196/CP năm 1994 Hướng dẫn Bộ luật Lao động về thoả ước lao động tập thể

Số hiệu: 93/2002/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 11/11/2002
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 10/12/2002
Số công báo: Số 62
Ngày hiệu lực: 01/01/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 93/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 196...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký