Nghị định số 93/2012/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm siết chặt công tác quản lý tuyến, nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo đảm an toàn giao thông và chuẩn hóa các điều kiện hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa bằng xe ô tô.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý, kiểm tra và giám sát hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại Việt Nam.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Nghị định 93/2012/NĐ-CP
1. Thẩm quyền quản lý tuyến và điều kiện điều chỉnh tần suất, phương tiện
- Cơ quan quản lý tuyến có thẩm quyền quyết định việc chấp thuận mở tuyến, khai thác trên tuyến, bổ sung phương tiện hoặc ngừng hoạt động của các phương tiện trên tuyến vận tải.
- Quy định rõ điều kiện để tăng số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tăng tần suất chạy xe: Cơ quan quản lý tuyến chỉ quyết định tăng doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trên tuyến hoặc tăng tần suất chạy xe của đơn vị đang hoạt động khi hệ số có khách bình quân trên tuyến (xuất phát tại hai đầu bến) đạt trên 50%.
2. Quy định về nhân viên phục vụ trên xe và thiết bị giám sát hành trình
- Bố trí nhân viên phục vụ: Đơn vị kinh doanh vận tải phải bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh. Đặc biệt, đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 30 chỗ ngồi trở lên bắt buộc phải có nhân viên phục vụ trên xe (ngoại trừ các loại xe hợp đồng chuyên đưa đón công nhân đi làm tại các khu công nghiệp, đưa đón học sinh và sinh viên đi học).
- Quản lý thông tin từ thiết bị giám sát hành trình: Dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng làm tài liệu chính thức trong quản lý hoạt động của đơn vị vận tải. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin giám sát hành trình của tất cả các chuyến xe hoạt động trong thời gian được cấp phù hiệu, biển hiệu cho cơ quan quản lý tuyến và lực lượng tuần tra kiểm soát giao thông khi có yêu cầu.
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật và nhận diện đối với xe taxi và xe hợp đồng
- Đối với xe taxi: Bắt buộc phải gắn đồng hồ tính tiền theo kilômét lăn bánh và thời gian chờ, được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải đăng ký trang trí màu sơn đặc trưng thống nhất trên nền màu sơn đăng ký của phương tiện (không được trùng với màu sơn đã đăng ký trước đó), biểu trưng (logo) và số điện thoại giao dịch. Riêng tại các thành phố trực thuộc Trung ương có quy định riêng về màu sơn xe taxi, các đơn vị kinh doanh phải thực hiện nghiêm túc theo quy định của thành phố.
- Đối với xe hợp đồng: Niên hạn sử dụng của xe hợp đồng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 91/2009/NĐ-CP.
4. Quy định về việc gắn phù hiệu và biển hiệu trên phương tiện
- Các phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải hành khách bằng xe taxi, và vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ bắt buộc phải được gắn phù hiệu.
- Các phương tiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch bắt buộc phải được gắn biển hiệu theo quy định.
5. Hồ sơ và thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: Hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc thay đổi nội dung); Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải; Phương án kinh doanh. Đối với đơn vị kinh doanh tuyến cố định, xe buýt, xe taxi hoặc vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, phải bổ sung thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông và bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải.
- Đối với hộ kinh doanh: Hồ sơ gồm Giấy đề nghị cấp Giấy phép và Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Hồ sơ (01 bộ) được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan cấp phép. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện còn thiếu hoặc không đúng quy định, cơ quan cấp phép phải thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cán bộ tiếp nhận phải kiểm tra và thông báo ngay cho người nộp những nội dung cần chỉnh sửa.
6. Chế tài thu hồi và tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải
- Thu hồi Giấy phép kinh doanh: Áp dụng khi đơn vị kinh doanh cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ cấp phép; không tiến hành hoạt động kinh doanh vận tải trong vòng 06 tháng kể từ ngày được cấp phép hoặc ngừng kinh doanh liên tục trong 06 tháng; kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy phép; hoặc khi đơn vị bị giải thể, phá sản.
- Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh: Áp dụng khi đơn vị vi phạm điều kiện kinh doanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dịch vụ và an toàn vận tải. Cụ thể, trong thời gian phù hiệu, biển hiệu còn hiệu lực, đơn vị sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép nếu có:
- Từ 5% số lượt xe hoạt động trên tuyến vi phạm hành trình.
- Từ 20% số lượt xe hoạt động trên tuyến vi phạm quy định về tốc độ.
- Từ 20% số lượt xe hoạt động trên tuyến vi phạm đón, trả khách không đúng nơi quy định.
- Từ 10% số lượt xe hoạt động trên tuyến vi phạm quy định về thời gian điều khiển phương tiện của lái xe.
- Trình tự thực hiện: Cơ quan cấp Giấy phép ban hành quyết định thu hồi hoặc tước quyền sử dụng, sau đó thông báo đến các cơ quan quản lý tuyến. Khi quyết định được ban hành, Giấy phép đã cấp sẽ không còn hiệu lực và đơn vị kinh doanh phải nộp lại Giấy phép cho cơ quan cấp.
7. Quy hoạch phát triển xe taxi và quy định chuyển tiếp đối với xe buýt
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng quy hoạch phát triển vận tải khách bằng xe taxi, quy định số lượng xe taxi bảo đảm phù hợp với điều kiện hạ tầng giao thông địa phương và được phép quy định màu sơn xe taxi thống nhất trên địa bàn.
- Đối với các xe ô tô buýt hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa phù hợp với quy định về tiêu chuẩn xe buýt tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 91/2009/NĐ-CP thì vẫn được phép tiếp tục hoạt động cho đến khi hết niên hạn sử dụng.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 93/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/2012/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2012 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:
1. Sửa đổi
“c) Chấp thuận mở tuyến, khai thác trên tuyến, bổ sung hoặc ngừng hoạt động của phương tiện.”
2. Sửa đổi
“d) Cơ quan quản lý tuyến quyết định: Tăng doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trên tuyến khi hệ số có khách (xuất phát tại hai đầu bến) bình quân trên tuyến đạt trên 50%; tăng tần suất chạy xe trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động khi hệ số có khách (xuất phát tại hai đầu bến) bình quân trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã đạt trên 50%.”
3. Sửa đổi
“b) Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng chuyên đưa đón công nhân đi làm tại các khu công nghiệp, đưa đón học sinh và sinh viên đi học).”
4. Sửa đổi
“b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng làm tài liệu trong quản lý hoạt động của đơn vị vận tải; đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan quản lý tuyến vận tải các thông tin được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với tất cả các chuyến xe hoạt động trong thời gian được cấp phù hiệu, biển hiệu và cung cấp cho lực lượng tuần tra kiểm soát giao thông khi có yêu cầu.”
5. Sửa đổi
“4. Trên xe có gắn đồng hồ tính tiền theo kilômét lăn bánh và thời gian chờ đợi, được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì; doanh nghiệp, hợp tác xã phải đăng ký trang trí màu sơn đặc trưng thống nhất trên nền màu sơn đăng ký của phương tiện (không trùng với trang trí màu sơn đã đăng ký của doanh nghiệp, hợp tác xã trước đó), biểu trưng (logo) và số điện thoại giao dịch trên phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương có quy định màu sơn cho xe taxi thì doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện màu sơn theo quy định của thành phố.”
6. Sửa đổi
“2. Xe hợp đồng có niên hạn sử dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này.”
7. Sửa đổi
“4. Phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải được gắn phù hiệu. Phương tiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải được gắn biển hiệu.”
8. Sửa đổi
“Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
d) Phương án kinh doanh;
đ) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi ngoài các quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 1 Điều 19 còn phải có thêm: Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông; bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao chụp giấy chứng nhận);
Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ còn phải có thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông.
2. Đối với hộ kinh doanh:
a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”
9. Sửa đổi
“1. Tiếp nhận hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép (01 bộ) được gửi đến cơ quan cấp Giấy phép theo đường bưu điện hoặc người đại diện của đơn vị kinh doanh nộp trực tiếp, cơ quan cấp Giấy phép tiếp nhận hồ sơ và gửi giấy biên nhận cho người nộp;
b) Trường hợp hồ sơ nhận theo đường bưu điện còn thiếu hoặc không đúng quy định, cơ quan cấp Giấy phép thông báo rõ nội dung còn thiếu cần bổ sung, sửa đổi trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, cán bộ nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo ngay cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi.”
10. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 21. Thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép
1. Đơn vị kinh doanh bị thu hồi Giấy phép khi vi phạm một trong số các trường hợp sau đây:
a) Khi bị phát hiện có sự cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ xin cấp Giấy phép;
b) Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 (sáu) tháng liên tục;
c) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy phép;
d) Phá sản, giải thể.
2. Đơn vị kinh doanh bị tước quyền sử dụng Giấy phép khi vi phạm điều kiện kinh doanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dịch vụ và an toàn vận tải. Cụ thể vi phạm một trong các nội dung sau (tính trong thời gian còn hiệu lực của phù hiệu, biển hiệu được cấp): Đơn vị kinh doanh vận tải có 5% số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm hành trình hoặc có 20% số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về tốc độ hoặc 20% số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm đón, trả khách không đúng nơi quy định hoặc 10% số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về thời gian điều khiển phương tiện.
3. Cơ quan cấp Giấy phép được thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép do cơ quan mình cấp và thực hiện theo trình tự:
a) Ban hành quyết định thu hồi hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép;
b) Thông báo quyết định thu hồi hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải đến các cơ quan quản lý tuyến;
c) Khi cơ quan quản lý tuyến ban hành quyết định thu hồi hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy phép đã được cấp của đơn vị kinh doanh vận tải sẽ không còn hiệu lực, đơn vị kinh doanh phải nộp lại Giấy phép cho cơ quan đã cấp Giấy phép.”
11. Bổ sung
“3. Quy hoạch phát triển vận tải khách bằng xe taxi; quy định số lượng xe taxi bảo đảm phù hợp với điều kiện giao thông. Các thành phố trực thuộc Trung ương được phép quy định màu sơn xe taxi của doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn thành phố.”
12. Sửa đổi
“2. Các xe ô tô buýt hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, được phép hoạt động đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định.”
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012.
2. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1 Nghị định 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 2 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGTVT hợp nhất Nghị định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Luật du lịch 2005
- 3 Luật Doanh nghiệp 2005
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Luật Hợp tác xã 2003
- 6 Luật giao thông đường bộ 2008
- 7 Thông tư 18/2013/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8 Dự thảo Nghị định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và tổ chức, quản lý vận tải nội bộ bằng xe ô tô