Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 94/2002/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình, xây dựng gia đình bền vững và bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và phối hợp triển khai các nhiệm vụ liên quan đến dân số, gia đình và trẻ em.

Vị trí và chức năng của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực:

  • Quản lý nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em trên phạm vi cả nước.
  • Quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể

Ủy ban thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định chung tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP và các nhiệm vụ chuyên biệt sau:

  • Xây dựng thể chế và chiến lược: Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, các chương trình mục tiêu quốc gia và công trình quan trọng về dân số, gia đình và trẻ em.
  • Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn chuyên ngành thuộc thẩm quyền; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về dân số, gia đình, trẻ em trong nước và quốc tế.
  • Phối hợp liên ngành và địa phương: Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trung ương trong việc thực hiện các nhiệm vụ về dân số, kế hoạch hoá gia đình và trẻ em.
  • Quản lý dân số và kế hoạch hóa gia đình: Chủ trì, hướng dẫn đăng ký dân số, tổng hợp, phân tích tình hình dân số, thu thập và lưu trữ thông tin; phối hợp phân bổ dân cư giữa các địa phương; chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch hoá gia đình, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững.
  • Bảo vệ và chăm sóc trẻ em: Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bảo vệ, chăm sóc trẻ em tàn tật, mồ côi; phối hợp với Bộ Y tế chăm sóc trẻ em suy dinh dưỡng; vận động tài trợ và quản lý, sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em ở Trung ương, đồng thời kiểm tra việc quản lý Quỹ này ở các cấp, các ngành.
  • Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế: Chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm, nhân rộng các mô hình hiệu quả; tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em.
  • Quản lý dịch vụ công và tổ chức phi chính phủ: Quyết định chủ trương, biện pháp và chỉ đạo cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công; quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực liên quan.
  • Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý.
  • Cải cách hành chính và quản lý nội bộ: Thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu của Thủ tướng Chính phủ; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức; quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ủy ban

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em được phân định rõ ràng thành hai nhóm tổ chức chính:

Các tổ chức giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

  • Vụ Dân số.
  • Vụ Gia đình.
  • Vụ Trẻ em.
  • Vụ Truyền thông - Giáo dục.
  • Vụ Kế hoạch - Tài chính.
  • Vụ Hợp tác quốc tế.
  • Vụ Tổ chức cán bộ.
  • Vụ Pháp chế.
  • Thanh tra.
  • Văn phòng.

Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban:

  • Viện Khoa học dân số, gia đình và trẻ em.
  • Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
  • Trung tâm Thông tin.
  • Tạp chí Gia đình và Trẻ em.
  • Báo Gia đình và Xã hội.

Chế độ Ủy viên kiêm nhiệm

Ủy viên kiêm nhiệm của Ủy ban do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và ra quyết định bổ nhiệm.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 94/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này chính thức bãi bỏ các quy định trước đây bao gồm:

  • Nghị định số 42/CP ngày 21 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
  • Nghị định số 118/CP ngày 07 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 94/2002/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2002

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 94/2002/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2002 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2002 số 11/2002/NQ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Vị trí và chức năng

Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em là cơ quan ngang bộ của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây :

1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác về dân số, gia đình và trẻ em;

2. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các công trình quan trọng về dân số, gia đình và trẻ em;

3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các tiêu chuẩn về dân số, gia đình và trẻ em thuộc thẩm quyền;

4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm sau khi được phê duyệt và các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về dân số, gia đình, trẻ em trong nước và quốc tế;

5. Xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trung ương trong việc thực hiện các nhiệm vụ về dân số, kế hoạch hoá gia đình và trẻ em;

6. Chủ trì, hướng dẫn công tác đăng ký dân số, tổng hợp, phân tích về tình hình dân số; thu thập, lưu trữ thông tin về dân số, gia đình và trẻ em; tham gia phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân bổ dân cư giữa các địa phương trong phạm vi cả nước;

7. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch hoá gia đình; tổ chức, chỉ đạo xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững;

8. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em tàn tật, mồ côi và với Bộ Y tế trong việc chăm sóc trẻ em suy dinh dưỡng;

9. Chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình dân số, gia đình và trẻ em;

10. Thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật;

11. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật;

12. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em;

13. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Ủy ban;

14. Vận động các nguồn tài trợ và quản lý, sử dụng Qũy bảo trợ trẻ em ở Trung ương; chỉ đạo và kiểm tra việc quản lý, sử dụng Qũy bảo trợ trẻ em ở các cấp, các ngành;

15. Quản lý nhà nước đối với hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật;

16. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về dân số, gia đình và trẻ em thuộc thẩm quyền của Ủy ban;

17. Quyết định và chỉ đạo việc thực hiện chương trình cải cách hành chính của Ủy ban theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

18. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và những người làm công tác dân số, gia đình và trẻ em;

19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban

a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước :

1. Vụ Dân số;

2. Vụ Gia đình;

3. Vụ Trẻ em;

4. Vụ Truyền thông - Giáo dục;

5. Vụ Kế hoạch - Tài chính;

6. Vụ Hợp tác quốc tế;

7. Vụ Tổ chức cán bộ;

8. Vụ Pháp chế;

9. Thanh tra;

10. Văn phòng.

b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Uỷ ban :

1. Viện Khoa học dân số, gia đình và trẻ em;

2. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

3. Trung tâm Thông tin;

4. Tạp chí Gia đình và Trẻ em;

5. Báo Gia đình và Xã hội.

Điều 4. Uỷ viên kiêm nhiệm của Uỷ ban

Ủy viên kiêm nhiệm của Uỷ ban do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Nghị định số 42/CP ngày 21 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình và Nghị định số 118/CP ngày 07 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 94/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

Số hiệu: 94/2002/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 11/11/2002
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 05/12/2002
Số công báo: Số 61
Ngày hiệu lực: 11/11/2002
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 94/2002/NĐ-CP quy định chức năng, n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký