Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 11 tháng 4 năm 2008, quy định chi tiết về các loại phí và lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Văn bản này thiết lập khung mức thu, chế độ nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí đăng ký kinh doanh, phí thi cử, lệ phí cấp phép xây dựng và các khoản phí tại Cảng cá Ba Tri và Cảng cá Bình Đại.

- Quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh (Điều 1)

Nghị quyết quy định chi tiết mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:

  • Mức thu lệ phí thành lập mới:
    • Hộ kinh doanh cá thể: Mức thu là 30.000 đồng/1 lần cấp.
    • Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: Mức thu là 100.000 đồng/1 lần cấp.
    • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước: Mức thu là 200.000 đồng/1 lần cấp.
  • Mức thu đối với các hoạt động đăng ký khác:
    • Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp: Mức thu là 20.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi).
    • Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu là 2.000 đồng/1 bản.
    • Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Mức thu là 10.000 đồng/1 lần cung cấp. Miễn thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý Nhà nước.
    • Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.
  • Chế độ nộp và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh:
    • Trích nộp ngân sách Nhà nước: 75% (bảy mươi lăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được.
    • Trích để lại đơn vị thu: 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC. Khoản tiền này được dùng để chi cho các nội dung như: vật tư văn phòng, bưu phí gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh, in ấn mẫu biểu, tài liệu phục vụ hoạt động đăng ký kinh doanh, công tác phí, xăng xe thẩm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu phí.

- Quy định về phí thi tốt nghiệp, thi nghề và tuyển sinh (Điều 2)

Nghị quyết quy định mức thu phí đối với các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), bổ túc THPT, thi nghề phổ thông và tuyển sinh lớp 10:

  • Phí thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT:
    • Đối tượng thu phí: Thí sinh tự do tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT; thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp bổ túc THPT; tất cả các thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT lần 2.
    • Mức thu phí thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT: 87.000 đồng/thí sinh (gồm 06 môn thi, tương đương 14.500 đồng/môn).
    • Mức thu coi thi lần 2: 62.000 đồng/thí sinh và tiền chấm thi mỗi môn nộp thêm là 6.000 đồng/môn.
    • Mức thu phúc khảo bài thi: 12.000 đồng/bài.
  • Phí thi tuyển vào lớp 10 THPT chuyên Bến Tre và các trường THPT khác:
    • Đối tượng thu phí: Thí sinh tham gia kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Bến Tre và thí sinh tham gia kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT trên địa bàn.
    • Mức thu thi tuyển lớp 10 THPT chuyên Bến Tre: Thu 138.000 đồng/thí sinh đối với trường hợp thi 03 môn (01 nguyện vọng); thu 153.000 đồng/thí sinh đối với trường hợp thi 04 môn (02 nguyện vọng). Mức thu phúc khảo bài thi là 20.000 đồng/bài.
    • Mức thu thi tuyển lớp 10 THPT thông thường (03 môn thi): Thu 63.000 đồng/thí sinh. Mức thu phúc khảo bài thi là 10.000 đồng/bài.
  • Phí thi nghề phổ thông:
    • Đối tượng thu phí: Thí sinh tham gia kỳ thi nghề trung học cơ sở và trung học phổ thông.
    • Mức thu: 63.000 đồng/thí sinh.
  • Chế độ nộp và sử dụng nguồn thu phí:
    • Đối với nguồn thu phí thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: Thực hiện chi đúng quy định về nội dung, mức chi theo Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT. Số nguồn thu còn thừa sau khi đã thực hiện các khoản chi theo quy định phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
    • Đối với nguồn thu từ phí thi nghề phổ thông, phí tuyển sinh lớp 10 THPT, lệ phí cấp bản sao: Thực hiện chi theo quy định hiện hành. Số nguồn thu còn thừa sau khi thực hiện các khoản chi theo quy định được để lại hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên của đơn vị.

- Quy định về lệ phí cấp phép xây dựng (Điều 3)

Khoản lệ phí này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo công trình (trừ các trường hợp được miễn theo luật định):

  • Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
    • Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/1 giấy phép.
    • Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/1 giấy phép.
    • Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/lần.
  • Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
    • Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được thu bằng tiền Việt Nam. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
    • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Nộp 40% tiền lệ phí thu được vào ngân sách địa phương; cơ quan thu lệ phí được trích để lại 60% tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho việc cấp giấy phép và thu lệ phí.
    • Các nội dung chi từ nguồn 60% để lại bao gồm: Chi phí cho bộ phận đo đạc thực tế; chi phụ cấp công tác, làm thêm giờ; chi phí vật tư văn phòng; chi phí mua sắm, sửa chữa tài sản; các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc cấp giấy phép và thu lệ phí.
    • Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán và quyết toán thu chi tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành. Số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

- Quy định về phí áp dụng tại Cảng cá Ba Tri và Cảng cá Bình Đại (Điều 4)

Hệ thống phí áp dụng tại hai cảng cá được quy định chi tiết theo từng danh mục dịch vụ:

  • Phí sử dụng cảng cá:
    • Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng (mức thu cho 1 lần vào và ra cảng, tối đa không quá 12 giờ/1 lần neo đậu): Công suất từ 6 đến 12 CV thu 5.000 đồng; công suất từ 13 đến 30 CV thu 10.000 đồng; công suất từ 31 đến 90 CV thu 15.000 đồng; công suất từ 91 đến 200 CV thu 20.000 đồng; công suất trên 200 CV thu 25.000 đồng.
    • Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng (mức thu cho 1 lần vào và ra cảng, tối đa không quá 12 giờ/1 lần neo đậu): Trọng tải dưới 5 tấn thu 10.000 đồng; trọng tải từ 5 đến 10 tấn thu 20.000 đồng; trọng tải trên 10 đến 100 tấn thu 50.000 đồng; trọng tải trên 100 tấn thu 80.000 đồng.
    • Đối với phương tiện vận tải bộ (mức thu cho một lần vào và ra cảng): Xe máy, xích lô, ba gác thu 1.000 đồng; trọng tải dưới 1 tấn thu 5.000 đồng; trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn thu 10.000 đồng; trọng tải từ trên 2,5 tấn đến 5 tấn thu 15.000 đồng; trọng tải từ trên 5 tấn đến 10 tấn thu 20.000 đồng; trọng tải trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng thu 25.000 đồng. Phương tiện vận tải lưu bãi qua đêm thu bằng 50% của mức phí tương ứng cho từng loại phương tiện.
    • Đối với hàng hoá (mức thu cho một lần vào và ra cảng): Tôm, mực, ghẹ thu 10.000 đồng/tấn; cá ăn, nghêu, sò thu 8.000 đồng/tấn; cá phân, cá mắm, ruốc thu 5.000 đồng/tấn; hàng hóa khác thu 3.000 đồng/tấn; nước đá (trừ nước đá sản xuất tại cảng) thu 100 đồng/cây.
  • Phí trông giữ xe (mức thu cho 1 lần vào và ra bãi):
    • Vào ban ngày: Xe đạp thu 1.000 đồng; xe mô tô thu 2.000 đồng; xe ô tô thu 5.000 đồng.
    • Vào ban đêm: Mức thu tăng thêm 50% so với mức thu vào ban ngày tương ứng cho từng loại phương tiện.
  • Phí vệ sinh (xử lý chất thải rắn, mức thu cho 1 cơ sở/một tháng):
    • Các cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản: 100.000 đồng.
    • Các cơ sở sản xuất, kinh doanh các ngành nghề khác: 20.000 đồng.
  • Phí sử dụng bến bãi (sử dụng mặt bằng trên cảng, mức thu cho 01m2/một tháng):
    • Mặt bằng phục vụ sản xuất (cơ khí tàu thuyền, lắp ráp ngư cụ, kho lạnh): 10.000 đồng; dịch vụ xăng dầu: 6.000 đồng; sản xuất nước đá: 5.000 đồng.
    • Mặt bằng kinh doanh dịch vụ (phân loại theo thời hạn thuê từ 1 năm trở lên / dưới 1 năm): Nhà phân loại thu 17.000 đồng / 25.000 đồng; từ đường chính vào 5m thu 14.000 đồng / 20.000 đồng; sau 5m đến 15m tiếp theo thu 11.000 đồng / 16.000 đồng; cách đường chính trên 20m thu 10.000 đồng / 12.000 đồng.
  • Một số quy định khác về phí cảng cá:
    • Trường hợp tàu thuyền các loại neo đậu vượt quá 12 giờ theo quy định: Cứ mỗi 01 giờ tăng thêm, mức thu phí bổ sung được tính bằng số giờ neo đậu tăng thêm nhân với 10% mức thu/lượt cho từng loại phương tiện tương ứng.
    • Trường hợp phương tiện vận tải thủy, bộ đăng ký nộp phí theo tháng, quý, năm: Được giảm 50% mức phí/tháng theo từng loại phương tiện tương ứng. Mức tính phí cho 1 tháng được xác định bằng mức phí cho 1 lượt/ngày nhân với 30 ngày/tháng cho từng loại phương tiện tương ứng.
    • Chế độ thu, nộp phí Cảng cá Ba Tri và Cảng cá Bình Đại: Số tiền phí thu được được trích nộp ngân sách Nhà nước 10% (mười phần trăm); trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) để chi phí phục vụ hoạt động của Cảng cá.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5 và Điều 6)

  • Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế quy định về thu phí bến bãi áp dụng tại Cảng cá Ba Tri tại mục 2 Nghị quyết số 45/2005/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 5 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII; thay thế quy định về việc điều chỉnh tên gọi danh mục thu phí sử dụng Cảng cá Ba Tri, đề nghị thu phí Cảng cá Bình Đại và tỷ lệ được trích để lại tại mục 7 Nghị quyết số 77/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 7 - Hội đồng nhân dân khoá VII.
  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực văn bản: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII kỳ họp thứ 13 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 11 tháng 4 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 01/2008/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 11 tháng 4 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về các tờ trình: Quy định chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh; Quy định mức thu phí thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT, học phí và phí thi nghề phổ thông, phí tuyển sinh lớp 10 THPT, lệ phí cấp bản sao; Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng; Quy định mức thu phí áp dụng tại Cảng cá Ba Tri và Cảng cá Bình Đại;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh

1. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với từng loại đối tượng.

a) Thành lập mới:

- Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 đồng/1 lần cấp.

- Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 đồng/1 lần cấp.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước: 200.000 đồng/1 lần cấp.

b) Các đăng ký khác:

- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp: 20.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi).

- Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 2.000 đồng/1 bản.

- Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 10.000 đồng/1 lần cung cấp. Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý Nhà nước.

- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.

2. Chế độ nộp và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh.

Lệ phí đăng ký kinh doanh thu được được trích theo tỷ lệ như sau:

a) Trích nộp ngân sách Nhà nước 75% (bảy mươi lăm phần trăm).

b) Trích để lại đơn vị 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền lệ phí đăng ký kinh doanh thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo hướng dẫn Thông tư số 63/2002/TT-BTC , cụ thể cho các nội dung.

Sau khi nộp ngân sách 75%, số 25% còn lại dùng để chi cho việc tổ chức thu phí như: vật tư văn phòng, bưu phí gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh, in ấn mẫu biểu, tài liệu phục vụ hoạt động đăng ký kinh doanh, công tác phí, xăng xe thẩm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh, các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động thu phí đăng ký kinh doanh.

Điều 2. Quy định mức thu phí thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT, phí thi nghề phổ thông, phí tuyển sinh lớp 10 THPT, lệ phí cấp bản sao

1. Phí thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông.

a) Đối tượng thu phí:

- Thí sinh tự do tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông.

- Tất cả các thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông lần 2.

b) Mức thu phí thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông:

- Mức thu: 87.000 đồng/thí sinh (gồm 06 môn thi, mỗi môn thi: 14.500 đồng/môn)

- Mức thu coi thi lần 2: 62.000 đồng/thí sinh và tiền chấm thi mỗi môn nộp thêm là 6.000 đồng/môn.

- Mức thu phúc khảo bài thi: 12.000 đồng/bài.

2. Phí thi tuyển vào lớp 10 Trung học phổ thông chuyên Bến Tre, tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông:

a) Đối tượng thu phí: thí sinh tham gia kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông chuyên Bến Tre; thí sinh tham gia kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông.

b) Mức thu phí thi lớp 10 trung học phổ thông.

- Thi tuyển lớp 10 Trung học phổ thông chuyên Bến Tre:

+ Mức thu phí thi 03 môn thi: 138.000 đồng/thí sinh (01 nguyện vọng).

+ Mức thu phí thi 04 môn: 153.000 đồng/thí sinh (02 nguyện vọng).

+ Mức thu phúc khảo bài thi: 20.000 đồng/bài.

- Thi tuyển lớp 10 trung học phổ thông (03 môn thi)

+ Mức thu phí thi: 63.000 đồng/thí sinh

+ Mức thu phúc khảo bài thi: 10.000 đồng/bài.

3. Phí thi nghề phổ thông:

- Đối tượng: thí sinh tham gia kỳ thi nghề trung học cơ sở và trung học phổ thông.

- Mức thu: 63.000đ/thí sinh.

4. Chế độ nộp và sử dụng phí thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT, phí thi nghề phổ thông, lệ phí tuyển sinh lớp 10 THPT, lệ phí cấp bản sao.

a) Đối với nguồn thu phí thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: thực hiện chi đúng quy định về nội dung, mức chi theo Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT. Số nguồn thu còn thừa sau khi đã thực hiện các khoản chi theo quy định phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

b) Đối với nguồn thu từ phí thi nghề phổ thông, phí tuyển sinh lớp 10 THPT, lệ phí cấp bản sao: thực hiện chi theo quy định hiện hành. Số nguồn thu còn thừa sau khi thực hiện các khoản chi theo quy định được để lại hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên của đơn vị.

Điều 3. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép xây dựng

1. Đối tượng thu và mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng:

a) Đối tượng thu: lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu vào người xin giấy phép xây dựng bao gồm xây dựng mới nhà ở riêng lẻ của nhân dân, xây dựng các công trình khác (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo…) thuộc diện được cấp giấy phép xây dựng, trừ các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

b) Mức thu:

- Mức thu đối với việc cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/1 giấy phép.

- Mức thu đối với việc cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/1 giấy phép.

- Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/lần.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng:

a) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu bằng tiền Việt Nam. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

b) Cơ quan thu lệ phí sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

c) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quản lý và sử dụng như sau:

- Nộp 40% tiền lệ phí thu được vào ngân sách địa phương

- Cơ quan thu lệ phí được trích 60% tiền lệ phí thu được còn lại để lại để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho việc cấp giấy phép và thu lệ phí, bao gồm:

+ Chi phí cho bộ phận đo đạc thực tế.

+ Chi phụ cấp công tác, làm thêm giờ.

+ Chi phí vật tư văn phòng.

+ Chi phí mua sắm, sửa chữa tài sản.

+ Các khoản chi khác có liên quan đến việc cấp giấy phép và thu lệ phí.

d) Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán và quyết toán thu chi tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành. Số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Điều 4. Quy định mức thu phí áp dụng tại Cảng cá Ba Tri và Cảng cá Bình Đại

1. Mức thu:

STT

NỘI DUNG

MỨC THU PHÍ

1

Phí sử dụng cảng cá

a

Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 1 lần vào và ra cảng (Tối đa không quá 12 giờ/1 lần neo đậu)

 

Có công suất từ 6 đến 12 CV

5.000 đồng

 

Có công suất từ 13 đến 30 CV

10.000 đồng

 

Có công suất từ 31 đến 90 CV

15.000 đồng

 

Có công suất từ 91 đến 200 CV

20.000 đồng

 

Có công suất trên 200 CV

25.000 đồng

b

Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 1 lần vào và ra cảng (Tối đa không quá 12 giờ/1 lần neo đậu)

 

Có trọng tải dưới 5 tấn

10.000 đồng

 

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

20.000 đồng

 

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

50.000 đồng

 

Có trọng tải trên 100 tấn

80.000 đồng

c

Đối với phương tiện vận tải bộ, mức thu cho một lần vào và ra cảng

 

Xe máy, xích lô, ba gác

1.000 đồng

 

Có trọng tải dưới 1 tấn

5.000 đồng

 

Có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

10.000 đồng

 

Có trọng tải từ trên 2,5 tấn đến 5 tấn

15.000 đồng

 

Có trọng tải từ trên 5 tấn đến 10 tấn

20.000 đồng

 

Có trọng tải trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng

25.000 đồng

 

Phương tiện vận tải lưu bãi qua đêm, mức thu bằng 50% của mức phí tương ứng cho từng loại phương tiện

d

Đối với hàng hoá, mức thu cho một lần vào và ra cảng

 

Tôm, mực, ghẹ

10.000 đồng/tấn

 

Cá ăn, nghêu, sò

8.000 đồng/tấn

 

Cá phân, cá mắm, ruốc

5.000 đồng/tấn

 

Hàng hóa khác

3.000 đồng/tấn

 

Nước đá (trừ nước đá sản xuất tại cảng)

100 đồng/cây

2

Phí trông giữ xe, mức thu cho 1 lần vào và ra bãi

a

Vào ban ngày

 

Xe đạp

1.000 đồng

 

Xe mô tô

2.000 đồng

 

Xe ô tô

5.000 đồng

b

Vào ban đêm: mức thu tăng thêm 50% so với mức thu vào ban ngày tương ứng cho từng loại phương tiện

3

Phí vệ sinh

a

Xử lý chất thải rắn, mức thu cho 1 cơ sở/một tháng

 

Các cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản

100.000 đồng

b

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh các ngành nghề khác

 20.000 đồng

4

Phí sử dụng bến bãi

 

Sử dụng mặt bằng trên cảng, mức thu cho 01m2/một tháng

a

Mặt bằng phục vụ sản xuất

 

Cơ khí tàu thuyền, lắp ráp ngư cụ, kho lạnh

10.000 đồng

 

Dịch vụ xăng dầu

6.000 đồng

 

Sản xuất nước đá

5.000 đồng

b

Mặt bằng kinh doanh dịch vụ

Từ 1 năm trở lên

Dưới 1 năm

 

Nhà phân loại

17.000đồng

25.000 đồng

 

Từ đường chính vào 5m

14.000đồng

20.000 đồng

 

Sau 5m đến 15m tiếp theo

11.000đồng

16.000 đồng

 

Cách đường chính trên 20m

10.000đồng

12.000 đồng

* Một số quy định khác:

- Trường hợp tàu thuyền các loại neo đậu vượt 12 giờ theo quy định nêu trên, thì cứ 01 giờ tăng thêm mức thu phí bổ sung được tính như sau: mức thu bằng số giờ neo đậu tăng thêm x 10% mức thu/lượt cho từng loại phương tiện tương ứng.

- Nếu phương tiện vận tải thủy, bộ đăng ký nộp phí theo tháng, quý, năm thì được giảm 50% mức phí/tháng theo từng loại phương tiện tương ứng. Mức tính phí cho 1 tháng đối với phương tiện vận tải thủy, bộ đăng ký nộp phí theo tháng, quý, năm được tính như sau: mức phí/tháng bằng mức phí cho 1 lượt/ngày x 30 ngày/tháng cho từng loại phương tiện tương ứng.

2. Chế độ thu, nộp phí Cảng cá Ba Tri và Cảng cá Bình Đại.

Phí Cảng cá thu được được trích theo tỷ lệ như sau:

a) Trích nộp ngân sách 10% (mười phần trăm)

b) Trích để lại 90% để chi phí phục vụ hoạt động của Cảng cá.

Điều 5.

Nghị quyết này thay thế quy định về thu phí bến bãi áp dụng tại Cảng cá Ba Tri tại mục 2 Nghị quyết số 45/2005//NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 5 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII; Quy định về việc điều chỉnh tên gọi danh mục thu phí sử dụng Cảng cá Ba Tri, đề nghị thu phí Cảng cá Bình Đại và tỷ lệ được trích để lại tại mục 7 Nghị quyết số 77/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 7 - Hội đồng nhân dân khoá VII.

Điều 6.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII kỳ họp thứ 13 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 11 tháng 4 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 13 ban hành

Số hiệu: 01/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/04/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Huỳnh Văn Be
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/04/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND quy định phí, lệ p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký