TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 01/2011/NQ-HĐND VỀ NỘI QUY KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII (NHIỆM KỲ 2011-2016)
Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2011. Văn bản này ban hành kèm theo Nội quy các kỳ họp của HĐND tỉnh Bình Phước khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, xác lập các nguyên tắc, quy trình và thủ tục chi tiết nhằm bảo đảm tính trang nghiêm, dân chủ và đúng pháp luật của các kỳ họp HĐND tỉnh.
- Quy định chung và công tác chuẩn bị kỳ họp (Điều 1, 2, 5, 6)
- Thông qua và hiệu lực: HĐND tỉnh chính thức thông qua Nội quy kỳ họp HĐND tỉnh khóa VIII. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 17/6/2011). Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện và trình HĐND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
- Thời hạn triệu tập và gửi tài liệu:
- Triệu tập kỳ họp thường lệ và gửi dự kiến chương trình chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc; đối với kỳ họp chuyên đề hoặc bất thường là chậm nhất 10 ngày.
- Các báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo Nghị quyết phải gửi đến Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc.
- Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri phải được chuyển đến Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh và các cơ quan liên quan chậm nhất là 7 ngày trước ngày khai mạc.
- Tài liệu chính thức và báo cáo thẩm tra phải được gửi đến các đại biểu HĐND tỉnh chậm nhất là 5 ngày trước ngày khai mạc; đồng thời thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
- Chương trình kỳ họp: Do HĐND tỉnh thông qua trước khi khai mạc theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh (hoặc người triệu tập tại kỳ họp thứ nhất của khóa mới). Đại biểu có quyền đề nghị sửa đổi, bổ sung chương trình và việc thay đổi này phải được quá nửa tổng số đại biểu biểu quyết tán thành.
- Thành phần tham dự và chế độ thông tin tại kỳ họp (Điều 7, 8)
- Khách mời tham dự: Thường trực HĐND tỉnh gửi giấy mời đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, đại biểu Quốc hội tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, người đứng đầu các đoàn thể và đại diện cử tri. Khách mời được phát biểu ý kiến khi được Chủ tọa đồng ý nhưng không có quyền biểu quyết.
- Thành viên UBND tỉnh: Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự và phát biểu ý kiến theo yêu cầu của HĐND hoặc theo đề nghị cá nhân được Chủ tọa chấp thuận.
- Công tác thông tin, báo chí: Các cơ quan báo chí được mời tham dự các phiên họp công khai. Các phiên khai mạc, chất vấn, trả lời chất vấn và bế mạc có thể được phát thanh, truyền hình trực tiếp để nhân dân theo dõi.
- Cách thức tiến hành phiên họp và biểu quyết (Điều 9, 10, 11, 12)
- Hình thức họp: HĐND tỉnh họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, HĐND tỉnh có thể quyết định họp kín theo đề nghị của Chủ tọa hoặc Chủ tịch UBND tỉnh.
- Quy định phát biểu tại phiên toàn thể: Đại biểu đăng ký phát biểu qua Thư ký hoặc giơ tay trực tiếp. Mỗi đại biểu không phát biểu quá 2 lần về cùng một vấn đề, thời gian phát biểu tối đa không quá 10 phút. Ý kiến chưa được trình bày trực tiếp do hết thời gian sẽ được ghi nhận bằng văn bản gửi Thư ký tổng hợp.
- Hình thức và nguyên tắc biểu quyết:
- HĐND tỉnh quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
- Đại biểu có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành.
- Các Nghị quyết thông thường phải được quá nửa tổng số đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết tán thành. Riêng Nghị quyết về việc bãi nhiệm đại biểu HĐND tỉnh phải được ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số đại biểu tán thành.
- Vai trò của Thư ký và công tác lập biên bản (Điều 13, 14)
- Nhiệm vụ của Thư ký kỳ họp: Lập danh sách đại biểu diện diện/vắng mặt; ghi biên bản kỳ họp; tổng hợp trung thực, đầy đủ ý kiến thảo luận tại tổ và phiên toàn thể; hỗ trợ Chủ tọa điều hành biểu quyết; phối hợp với các Ban chỉnh lý dự thảo Nghị quyết.
- Yêu cầu về biên bản: Tất cả các phiên họp của HĐND, các Ban và các Tổ đại biểu đều phải lập biên bản chi tiết. Biên bản kỳ họp do Chủ tịch HĐND tỉnh và đại diện Thư ký ký tên. Biên bản họp Ban do Chủ tọa và Thư ký phiên họp ký. Biên bản họp Tổ đại biểu do Tổ trưởng và Thư ký tổ ký, sau đó chuyển ngay cho Thư ký kỳ họp sau khi kết thúc cuộc họp.
- Quyết định cơ cấu tổ chức và nhân sự (Điều 15, 16, 17)
- Bầu các Ban chuyên trách: Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất, HĐND tỉnh bầu Ban thẩm tra tư cách đại biểu HĐND tỉnh và bầu Ban kiểm phiếu (bằng hình thức giơ tay) để tiến hành bầu các chức danh chủ chốt theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.
- Bầu bổ sung và miễn nhiệm: Tại các kỳ họp sau, HĐND tỉnh có thể bầu bổ sung các chức danh lãnh đạo theo đề nghị của Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND tỉnh. Thành viên Ban kiểm phiếu không được là người có tên trong danh sách bầu cử. Việc cho thôi làm nhiệm vụ, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đại biểu được thực hiện nghiêm ngặt theo Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005.
- Quy trình xem xét, thông qua báo cáo, đề án và dự thảo nghị quyết (Điều 18, 19, 20, 21)
- Nội dung xem xét tại kỳ họp thường lệ: Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán, phân bổ và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; nghe báo cáo giám sát, giải quyết kiến nghị cử tri; xem xét báo cáo công tác của Thường trực HĐND, các Ban, UBND, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.
- Báo cáo định kỳ và cuối nhiệm kỳ: Các cơ quan báo cáo công tác hàng năm tại kỳ họp cuối năm. Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ (tiến hành chậm nhất 30 ngày trước ngày bầu cử khóa mới), các cơ quan phải báo cáo kiểm điểm toàn bộ nhiệm kỳ hoạt động. Các báo cáo công tác (trừ báo cáo của HĐND và các Ban của HĐND) phải được các Ban của HĐND thẩm tra trước.
- Trách nhiệm chuẩn bị của UBND tỉnh: UBND tỉnh phải chuẩn bị hồ sơ, dự thảo đúng trình tự, thủ tục và gửi đúng hạn. Các Ban của HĐND tỉnh có quyền từ chối thẩm tra nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc gửi trễ hạn so với quy định.
- Trình tự thông qua văn bản tại kỳ họp:
- Đại diện cơ quan trình bày tờ trình, dự thảo Nghị quyết.
- Trưởng Ban của HĐND trình bày báo cáo thẩm tra.
- HĐND thảo luận tại Tổ đại biểu và tại phiên toàn thể.
- Cơ quan trình báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến chỉnh lý.
- HĐND tiến hành biểu quyết thông qua (có thể biểu quyết từng phần hoặc toàn bộ một lần). Khi đã biểu quyết, không thảo luận lại nội dung.
- Hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn (Điều 22, 23, 24)
- Quyền chất vấn: Đại biểu có quyền chất vấn Chủ tịch HĐND, Chủ tịch và các thành viên UBND, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Trình tự chất vấn tại kỳ họp:
- Đại biểu gửi phiếu chất vấn đến Thường trực HĐND để chuyển đến người bị chất vấn.
- Người được chất vấn phải trả lời trực tiếp, xác định rõ trách nhiệm và giải pháp khắc phục. Thời gian trả lời mỗi vấn đề không quá 15 phút.
- Đại biểu có quyền tranh luận, đặt câu hỏi thêm. Nếu không đồng ý với câu trả lời, đại biểu có quyền đề nghị HĐND tiếp tục thảo luận hoặc xem xét trách nhiệm của người bị chất vấn. HĐND có thể ra Nghị quyết về việc trả lời chất vấn khi cần thiết.
- Trường hợp cần xác minh, HĐND cho phép trả lời bằng văn bản hoặc trả lời tại kỳ họp sau. Người đã trả lời chất vấn phải báo cáo bằng văn bản về việc thực hiện các cam kết, lời hứa tại kỳ họp trước, gửi đến đại biểu chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp tiếp theo.
- Chất vấn giữa hai kỳ họp: Đại biểu gửi chất vấn qua Thường trực HĐND. Người bị chất vấn trả lời bằng văn bản. Nếu đại biểu không đồng ý với nội dung trả lời, có quyền yêu cầu đưa ra thảo luận tại kỳ họp HĐND gần nhất.
- Các điều kiện bảo đảm cho kỳ họp (Điều 25, 26, 27)
- Bảo mật thông tin: Đại biểu HĐND tỉnh phải chấp hành nghiêm quy định sử dụng tài liệu, tuyệt đối không tiết lộ thông tin tài liệu mật và nội dung các phiên họp kín.
- Tiếp công dân: Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổ chức tiếp dân, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân trong suốt thời gian diễn ra kỳ họp.
- Công tác hậu cần: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí và kỹ thuật phục vụ kỳ họp dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực HĐND tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2011/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 21 tháng 6 năm 2011 |
VỀ THÔNG QUA NỘI QUY CÁC KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2011 - 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 145/TTr-HĐND ngày 16/6/2011 và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành thông qua “Nội quy các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII” do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp.
Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Nội quy này khi xét thấy cần thiết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII
(Kèm theo Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐND ngày 21/6/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường.
Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa các phiên họp, bảo đảm thực hiện chương trình làm việc của kỳ họp; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước triệu tập và chủ tọa đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới.
2. Khi dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải đeo phù hiệu đại biểu và sử dụng trang phục theo quy định.
Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan để nghiên cứu trả lời, giải trình những vấn đề bức xúc trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các tài liệu cần thiết khác; đồng thời thông báo ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin, báo chí ở địa phương để nhân dân biết.
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền đề nghị sửa đổi, bổ sung chương trình kỳ họp; việc sửa đổi, bổ sung chương trình kỳ họp phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành.
Các cơ quan thông tin, báo chí ở địa phương được mời dự phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân tỉnh; phiên họp khai mạc, chất vấn và trả lời chất vấn, bế mạc có thể được phát thanh, truyền hình trực tiếp.
Các đại biểu khách mời tham dự kỳ họp được phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết.
Danh sách khách mời, chế độ sử dụng tài liệu tại kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở xem xét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
PHIÊN HỌP, CUỘC HỌP TẠI KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Tại kỳ họp, khi cần thiết, Chủ tọa kỳ họp có thể mời các Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các thành viên khác có liên quan trao đổi những vấn đề cần thiết để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét và quyết định.
Trong trường hợp đại biểu đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đang phát biểu mà hết thời gian thì đại biểu ghi lại ý kiến của mình, gửi Thư ký kỳ họp để tổng hợp báo cáo Chủ tọa kỳ họp.
1. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định một trong các hình thức biểu quyết sau đây:
a) Biểu quyết bằng giơ tay
b) Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành.
3. Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành, riêng Nghị quyết thông qua việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành.
Thư ký kỳ họp của mỗi khóa Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ:
1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong cả kỳ họp;
2. Ghi biên bản kỳ họp;
3. Tổng hợp đầy đủ, chính xác, trung thực ý kiến phát biểu và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại cuộc họp Tổ đại biểu và phiên họp toàn thể;
4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc điều hành thảo luận và biểu quyết;
5. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị phiếu lấy ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉnh lý dự thảo Nghị quyết hoặc các văn bản khác để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
Biên bản của kỳ họp gồm: Bản ghi tổng hợp nội dung và quá trình diễn biến của kỳ họp, do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và đại diện Thư ký kỳ họp ký tên.
Biên bản các phiên họp Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tọa phiên họp và Thư ký phiên họp ký tên.
Biên bản các cuộc họp của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tọa cuộc họp và Thư ký của tổ ký tên. Thư ký của tổ có trách nhiệm chuyển biên bản họp tổ đến Thư ký kỳ họp ngay sau khi kết thúc cuộc họp.
QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Tại các kỳ họp sau kỳ họp thứ nhất, trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh có thể bầu bổ sung các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 51 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Thành viên của Ban kiểm phiếu không đồng thời là những người có tên trong danh sách bầu cử các chức danh nói trên.
Trưởng Ban kiểm phiếu thay mặt Ban kiểm phiếu hướng dẫn việc bầu cử và báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh biên bản kết quả từng cuộc bỏ phiếu bầu cử.
XEM XÉT, THÔNG QUA BÁO CÁO, ĐỀ ÁN, TỜ TRÌNH VÀ DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Kỳ họp cuối nhiệm kỳ, được tiến hành chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân khóa mới. Tại kỳ họp này, ngoài những nội dung của kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ hoạt động của mình.
Hội đồng nhân dân có thể yêu cầu Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh báo cáo về những vấn đề khác khi xét thấy cần thiết.
2. Các báo cáo công tác quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ các báo cáo của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, phải được các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh từ chối thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo Nghị quyết nếu cơ quan trình không gửi hồ sơ đầy đủ, đúng trình tự thủ tục theo luật định, thời gian quy định và báo cáo lý do với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trình các báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo Nghị quyết thuyết trình trước Hội đồng nhân dân tỉnh;
2. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo Nghị quyết trình bày báo cáo thẩm tra;
3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận về các nội dung báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo Nghị quyết. Trước khi thảo luận, Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
4. Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.
Cơ quan, tổ chức trình báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo Nghị quyết báo cáo về việc tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tọa hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể đề nghị kết thúc việc thảo luận, khi vấn đề được nêu ra để lấy biểu quyết thì việc thảo luận kết thúc;
5. Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo Nghị quyết. Khi tiến hành biểu quyết, Hội đồng nhân dân không thảo luận lại nội dung các báo cáo, dự thảo Nghị quyết đã được thảo luận tại các phiên họp trước, chỉ biểu quyết thông qua hoặc không thông qua. Hội đồng nhân dân tỉnh có thể biểu quyết từng vấn đề, sau đó biểu quyết toàn bộ hoặc nghe đọc toàn văn rồi biểu quyết toàn bộ một lần hoặc biểu quyết những vấn đề còn có ý kiến khác nhau rồi biểu quyết toàn bộ nội dung.
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ghi rõ nội dung chất vấn, người được chất vấn vào phiếu ghi chất vấn và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến người bị chất vấn;
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; dự kiến danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; trường hợp cần điều tra, xác minh thì Hội đồng nhân dân tỉnh có thể quyết định cho trả lời tại kỳ họp sau hoặc cho trả lời bằng văn bản gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Thời hạn trả lời bằng văn bản do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
3. Việc trả lời chất vấn tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Chủ tọa phiên họp nêu những vấn đề chất vấn và thứ tự trả lời chất vấn;
b) Người được chất vấn trả lời trực tiếp, đầy đủ về các nội dung mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn và xác định rõ trách nhiệm, biện pháp khắc phục;
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể nêu thêm câu hỏi liên quan đến nội dung đã chất vấn.
Thời gian trả lời chất vấn của người được trả lời chất vấn do Chủ tọa phiên họp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; thời gian trả lời chất vấn về từng vấn đề không quá mười lăm phút, trong trường hợp đặc biệt do Chủ tọa phiên họp quyết định;
d) Sau khi nghe trả lời chất vấn, nếu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục thảo luận, đưa ra thảo luận tại phiên họp khác của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trách nhiệm của người bị chất vấn.
Căn cứ vào đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và nội dung chất vấn, trả lời chất vấn, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh biện pháp xử lý. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người được chất vấn thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan hữu quan chuẩn bị dự thảo Nghị quyết để trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
4. Người đã trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đã gửi văn bản trả lời chất vấn cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản về việc thực hiện những vấn đề đã hứa, tiếp thu, ghi nhận tại kỳ họp trước. Báo cáo được gửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đến người được chất vấn và quyết định thời hạn, hình thức trả lời chất vấn;
3. Người được chất vấn có trách nhiệm trả lời chất vấn bằng văn bản tới đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; trường hợp không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đưa ra thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gần nhất.
NHỮNG ĐẢM BẢO CHO KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN TỈNH
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định những tài liệu được lưu hành trong kỳ họp.
- 1 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 2 Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 1 Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND về Nội quy kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 2 Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2016 về Nội quy kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 3 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2016 về Nội quy kỳ họp của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 4 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 5 Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 1 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 2 Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4 Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND về Nội quy kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 5 Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2016 về Nội quy kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 6 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2016 về Nội quy kỳ họp của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021