Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 04/01/2014. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng áp dụng và phương án quản lý, sử dụng phí bến bãi, mặt nước tại hai địa điểm quan trọng là Cảng cá Láng Chim (huyện Duyên Hải) và Cảng cá Định An (huyện Trà Cú), tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng nộp phí bến bãi, mặt nước
Nghị quyết quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí khi hoạt động tại khu vực cảng cá bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu vực cảng.
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng bến bãi, mặt nước thuộc phạm vi quản lý của Cảng cá Láng Chim và Cảng cá Định An.
- Biểu mức thu phí bến bãi và mặt nước chi tiết
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng phương tiện và hàng hóa như sau:
Nhóm I: Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản cập cảng (thời gian neo đậu tối đa không quá 24 giờ)
- Tàu, thuyền có công suất dưới 60cv: Mức thu là 10.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
- Tàu có công suất từ 60cv đến dưới 140cv: Mức thu là 20.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
- Tàu có công suất từ 140cv đến 200cv: Mức thu là 30.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
- Tàu có công suất trên 200cv: Mức thu là 40.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
Nhóm II: Tàu thuyền vận tải cập cảng (thời gian neo đậu tối đa không quá 24 giờ)
- Tàu, thuyền có trọng tải dưới 5 tấn: Mức thu là 10.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
- Tàu, thuyền có trọng tải từ 5 đến 10 tấn: Mức thu là 20.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
- Tàu, thuyền có trọng tải trên 10 đến 100 tấn: Mức thu là 50.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
- Tàu, thuyền có trọng tải trên 100 tấn: Mức thu là 80.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
Nhóm III: Các phương tiện vận tải đường bộ (thời gian đỗ tối đa không quá 24 giờ)
- Xe hai bánh: Mức thu lẻ là 1.000 đồng/lượt hoặc thu theo tháng là 30.000 đồng/tháng.
- Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn: Mức thu là 7.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
- Phương tiện vận tải có trọng tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn: Mức thu là 15.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
- Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên: Mức thu là 20.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
- Phương tiện chuyên dùng: Mức thu là 50.000 đồng/lượt vào, ra cảng.
- Xe đậu qua đêm dưới 5 tấn: Mức thu là 10.000 đồng/đêm.
- Xe đậu qua đêm từ 5 tấn trở lên: Mức thu là 15.000 đồng/đêm.
Nhóm IV: Hàng hóa qua cảng
- Hàng thủy, hải sản và động vật sống: Mức thu là 5.000 đồng/tấn.
- Nước đá: Mức thu là 200 đồng/cây.
- Hàng hóa khác: Mức thu là 4.000 đồng/tấn.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí
Nghị quyết xác định rõ tính chất của nguồn thu và tỷ lệ phân chia nhằm đảm bảo hoạt động tự chủ của đơn vị quản lý cảng:
- Khoản phí sử dụng bến bãi, mặt nước tại hai cảng cá này được xác định là nguồn thu từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư.
- Thống nhất cho đơn vị trực tiếp thu phí được giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
- 10% tổng số tiền phí thu được còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014.
- Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 29/9/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê chuẩn mức thu và sử dụng phí Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2014/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 04 tháng 01 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN MỨC THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẾN BÃI, MẶT NƯỚC ÁP DỤNG TẠO CẢNG CÁ LÁNG CHIM, HUYỆN DUYÊN HẢI VÀ CẢNG CÁ ĐỊNH AN, HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp Lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 4742/TTr-UBND ngày 30/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê chuẩn mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Phê chuẩn mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh gồm các nội dung sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng bến bãi, mặt nước trong khu vực Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
2. Mức thu:
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| I | Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản cập cảng: (tối đa không quá 24 giờ) | |||
| 1 | Có công suất dưới 60cv | Một lần vào, ra cảng | 10.000 |
|
| 2 | Tàu có công suất từ 60cv đến dưới 140cv | Một lần vào, ra cảng | 20.000 |
|
| 3 | Tàu có công suất từ 140cv đến 200cv | Một lần vào, ra cảng | 30.000 |
|
| 4 | Tàu có công suất trên 200 cv | Một lần vào, ra cảng | 40.000 |
|
| II | Tàu thuyền vận tải cập cảng: (tối đa không quá 24 giờ) | |||
| 1 | Có trọng tải dưới 5 tấn | Một lần vào, ra cảng | 10.000 |
|
| 2 | Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn | Một lần vào, ra cảng | 20.000 |
|
| 3 | Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn | Một lần vào, ra cảng | 50.000 |
|
| 4 | Có trọng tải trên 100 tấn | Một lần vào, ra cảng | 80.000 |
|
| III | Các phương tiện vận tải (tối đa không quá 24 giờ) | |||
| 1 | - Xe hai bánh - Thu tháng | (đ/lượt) Tháng | 1.000 30.000 |
|
| 2 | Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn | Một lần vào, ra cảng | 7.000 |
|
| 3 | Phương tiện vận tải có trọng tải 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | Một lần vào, ra cảng | 15.000 |
|
| 4 | Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên | Một lần vào, ra cảng | 20.000 |
|
| 5 | Phương tiện chuyên dùng | Một lần vào, ra cảng | 50.000 |
|
| 6 | Xe đậu qua đêm: - Dưới 5 tấn - Từ 5 tấn trở lên |
|
10.000 15.000 |
|
| IV | Hàng hóa qua cảng | |||
| 1 | Hàng thủy, hải sản, động vật sống | Tấn | 5.000 |
|
| 2 | Nước đá | Cây | 200 |
|
| 3 | Hàng hóa khác | Tấn | 4.000 |
|
3. Phí sử dụng bến bãi, mặt nước của Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh là nguồn thu từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư, thống nhất cho đơn vị thu phí được giữ lại 90% để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, 10% nộp ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2014; bãi bỏ Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 29/9/2011 của HĐND tỉnh phê chuẩn mức thu và sử dụng phí Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 04/01/2014./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và sử dụng phí Cảng cá Láng chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 2261/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 5 Quyết định 672/QĐ-UB năm 2004 quy định tạm thời chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 2261/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 10 Quyết định 672/QĐ-UB năm 2004 quy định tạm thời chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế