Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Nghị quyết quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý do thành phố Cần Thơ ban hành.
- Số hiệu: 01/2018/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, thông qua tại kỳ họp thứ chín ngày 11 tháng 7 năm 2018.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân Phạm Văn Hiểu.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2018.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định phân cấp quản lý tài sản công:
- Phạm vi điều chỉnh: Thực hiện phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các loại tài sản công của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập (ngoại trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư); các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc thành phố; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội được giao thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý.
Thẩm quyền quyết định việc mua sắm và thuê tài sản công được phân định rõ ràng dựa trên loại tài sản và giá trị dự toán:
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
- Quyết định mua sắm, thuê các tài sản đặc biệt bao gồm: Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyết định mua sắm, thuê xe ô tô và phương tiện vận tải khác.
- Đối với các tài sản khác ngoài danh mục trên: Quyết định mua sắm, thuê tài sản theo danh mục dự toán có giá trị trên 500 triệu đồng hoặc tài sản có giá trị trên 250 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Quyết định mua sắm, thuê các tài sản khác (không thuộc nhóm trụ sở, đất đai, xe ô tô) theo danh mục dự toán có giá trị không quá 500 triệu đồng hoặc tài sản có giá trị không quá 250 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện: Quyết định việc mua sắm, thuê tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn.
Việc xử lý tài sản công thông qua các hình thức thu hồi, điều chuyển, bán hoặc thanh lý được phân cấp cụ thể như sau:
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
- Quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý (trừ trường hợp thanh lý tài sản phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) đối với: Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Quyết định bán: Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác; tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố:
- Quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán không quá 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quyết định riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).
- Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện:
- Quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quyết định riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).
- Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trong trường hợp tài sản công bị mất, bị hủy hoại hoặc cần tiêu hủy, thẩm quyền quyết định được phân chia theo cấp quản lý hành chính:
- Cấp thành phố: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tiêu hủy, xử lý tài sản thuộc thành phố quản lý.
- Cấp quận, huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định tiêu hủy, xử lý tài sản thuộc quận, huyện và phường, xã, thị trấn quản lý.
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và đúng pháp luật, vai trò của các cơ quan liên quan được phân định rõ:
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
- Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết trên thực tế.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2018/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công thuộc địa phương quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập (ngoài đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư); các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc thành phố; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý.
Điều 3. Nội dung phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm, thuê tài sản:
- Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất.
- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác.
b) Tài sản khác (trừ các tài sản đã quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều này):
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm, thuê tài sản theo danh mục dự toán có giá trị trên 500 triệu đồng hoặc tài sản có giá trị trên 250 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm, thuê tài sản theo danh mục dự toán có giá trị không quá 500 triệu đồng hoặc tài sản có giá trị không quá 250 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định việc mua sắm, thuê tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn.
2. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định:
- Thu hồi, điều chuyển, thanh lý (trừ trường hợp thanh lý tài sản phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý bao gồm: Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
- Bán trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác; tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán không quá 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều này).
Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn (trừ các tài sản quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều này).
Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tiêu hủy, xử lý tài sản thuộc thành phố quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định tiêu hủy, xử lý tài sản thuộc quận, huyện và phường, xã, thị trấn.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
2. Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
- 3 Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Nghị quyết 19/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An
- 5 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An
- 6 Nghị quyết 63/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê và xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 5 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
- 6 Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7 Nghị quyết 19/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An
- 8 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An
- 9 Nghị quyết 63/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê và xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh