Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm quy định chi tiết chính sách hỗ trợ tài chính thường xuyên hằng tháng cho lực lượng dân phòng tại cơ sở. Đây là bước đi quan trọng nhằm củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ mười bảy (kỳ họp chuyên đề).
- Ngày thông qua: Ngày 19 tháng 4 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 5 năm 2023.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn - Đoàn Thị Hậu.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ tài chính thường xuyên hằng tháng dành riêng cho các chức danh Đội trưởng và Đội phó của đội dân phòng hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng:
- Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng được bổ nhiệm hợp pháp theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, chi trả và thực hiện chính sách hỗ trợ này.
- Quy định chi tiết về mức hỗ trợ hằng tháng (Điều 2)
Chính sách hỗ trợ được xây dựng dựa trên tỷ lệ phần trăm của mức lương tối thiểu vùng, đảm bảo tính linh hoạt và tự động điều chỉnh khi quy định về lương tối thiểu vùng của Nhà nước thay đổi. Cụ thể:
- Mức hỗ trợ đối với Đội trưởng đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng bằng 16% lương tối thiểu vùng/tháng.
- Mức hỗ trợ đối với Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng bằng 15% lương tối thiểu vùng/tháng.
- Nguyên tắc áp dụng khi kiêm nhiệm hoặc hưởng nhiều nguồn hỗ trợ: Trường hợp Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng đồng thời là người được hưởng phụ cấp hoặc được hỗ trợ hằng tháng từ ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định, thì mức hỗ trợ thực tế được hưởng bằng 50% mức hỗ trợ quy định nêu trên (tương đương 8% đối với Đội trưởng và 7,5% đối với Đội phó).
- Quy định về việc loại trừ trùng lặp chế độ: Các đối tượng đã được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng theo Nghị quyết này sẽ không được nhận thêm khoản bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào các công việc của thôn, tổ dân phố (theo các Nghị quyết khác của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn) đối với các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của Đội dân phòng.
- Căn cứ tính hỗ trợ: Lương tối thiểu vùng được áp dụng làm căn cứ tính toán là mức lương tối thiểu vùng đang có hiệu lực thi hành theo quy định hiện hành của Nhà nước tại thời điểm chi trả.
- Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 3)
- Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho chính sách hỗ trợ này do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm.
- Kinh phí được bố trí và dự toán cụ thể theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành của Nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát (Điều 4)
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2023/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN HẰNG THÁNG CHO CÁC CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XVII,
KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY( KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Xét Tờ trình số 37 /TTr-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bổ nhiệm theo quy định.
b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Người giữ chức danh Đội trưởng đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ 16% lương tối thiểu vùng/tháng.
2. Người giữ chức danh Đội phó đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ 15% lương tối thiểu vùng/tháng.
3. Trường hợp Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng đồng thời là người được hưởng phụ cấp hoặc được hỗ trợ hằng tháng từ ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thì được hưởng mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Các đối tượng được hưởng mức hỗ trợ theo Nghị quyết này thì không được hưởng mức bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn đối với các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Đội dân phòng.
5. Lương tối thiểu vùng được áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo, được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ mười bảy (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy do Chính phủ ban hành
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 1 Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 53/2015/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Kế hoạch 194/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Nghị quyết 40/2023/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; nội dung và mức hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy do Chính phủ ban hành
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 9 Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 53/2015/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11 Kế hoạch 194/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12 Nghị quyết 40/2023/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Định