Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, kỳ họp thứ 19 (chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 4 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định cụ thể về chế độ chính sách, chức danh và mức hỗ trợ tài chính đối với các đối tượng sau trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng:

  • Các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và ở các ấp, khóm.
  • Người trực tiếp tham gia hoạt động tại địa bàn ấp, khóm.
  • Ủy ban nhân dân các cấp (cấp huyện, cấp xã) chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện.

2. Chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã

Nghị quyết quy định cụ thể 18 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn bao gồm:

  • Phụ trách Tuyên giáo Đảng ủy.
  • Phụ trách Tổ chức Đảng ủy.
  • Phụ trách Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.
  • Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
  • Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.
  • Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
  • Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
  • Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
  • Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
  • Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự. Về số lượng bố trí: Xã, phường, thị trấn loại 1 và các xã ven biển, đảo được bố trí không quá 02 người; các xã, phường, thị trấn còn lại bố trí 01 người.
  • Phụ trách Văn thư - lưu trữ.
  • Phụ trách Chính sách an sinh xã hội và dạy nghề.
  • Phụ trách Quản lý giáo dục - nhà văn hóa - thể thao - trạm truyền thanh.
  • Phụ trách Gia đình, trẻ em và bình đẳng giới.
  • Phụ trách Nội vụ - dân tộc.
  • Phụ trách Kiểm soát thủ tục hành chính, khoa học công nghệ và chuyển đổi số.
  • Phụ trách Giao thông - nông nghiệp - nông thôn (đối với xã) hoặc Phụ trách Xây dựng và đô thị (đối với phường, thị trấn).

Lưu ý: Tùy thuộc vào tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ xem xét và bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã trong số các chức danh nêu trên sao cho phù hợp.

3. Mức phụ cấp hàng tháng

Mức phụ cấp hàng tháng được xác định bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở, cụ thể như sau:

  • Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở.
  • Đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm quy mô lớn hoặc trọng điểm: Áp dụng cho ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên; khóm có từ 500 hộ gia đình trở lên; ấp, khóm thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; hoặc ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành khóm do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã:
    • Bí thư Chi bộ: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 2,1 lần mức lương cơ sở.
    • Trưởng Ban nhân dân: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở.
    • Trưởng Ban công tác Mặt trận: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,90 lần mức lương cơ sở.
  • Đối với người hoạt động không chuyên trách ở các ấp, khóm còn lại:
    • Bí thư Chi bộ: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,6 lần mức lương cơ sở.
    • Trưởng Ban nhân dân: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở.
    • Trưởng Ban công tác Mặt trận: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,4 lần mức lương cơ sở.

4. Chính sách hỗ trợ theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp từ trung cấp trở lên được nhận mức hỗ trợ hàng tháng bổ sung tương ứng:

  • Trình độ Đại học: Hỗ trợ hệ số 0,84 nhân với mức lương cơ sở.
  • Trình độ Cao đẳng: Hỗ trợ hệ số 0,6 nhân với mức lương cơ sở.
  • Trình độ Trung cấp: Hỗ trợ hệ số 0,36 nhân với mức lương cơ sở.

5. Quy định về phụ cấp kiêm nhiệm

Nhằm khuyến khích tinh giản bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động, chính sách kiêm nhiệm được quy định rõ ràng:

  • Người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác ở cấp xã hoặc ở ấp, khóm mà giảm được 01 người theo quy định thì được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác ở ấp, khóm làm giảm được 01 người thì được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm làm giảm được 01 người thì được hưởng 100% mức hỗ trợ hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
  • Lưu ý quan trọng: Mức phụ cấp kiêm nhiệm này không được dùng để tính đóng hay hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

6. Mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã

Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn ổn định 2022 - 2025, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế liên quan.

7. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm

Các chức danh trực tiếp tham gia hoạt động tại địa bàn ấp, khóm được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng cố định:

  • Ấp đội trưởng, Khóm đội trưởng: Hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.
  • Người thuộc các tổ chức đoàn thể ở ấp, khóm (gồm Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam và Hội Nông dân Việt Nam): Hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.

8. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2024. Nghị quyết này thay thế và bãi bỏ các văn bản sau:

  • Thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 và Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
  • Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
  • Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình thực thi Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2024/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 17 tháng 4 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, ẤP, KHÓM; MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CẤP XÃ; MỨC HỖ TRỢ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở ẤP, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 19 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 01/TTr-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị-xã hội cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

c) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

1. Chức danh

a) Phụ trách Tuyên giáo Đảng ủy.

b) Phụ trách Tổ chức Đảng ủy.

c) Phụ trách Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.

d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

e) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.

g) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

h) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

l) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự.

m) Phụ trách Văn thư - lưu trữ.

n) Phụ trách Chính sách an sinh xã hội và dạy nghề.

o) Phụ trách Quản lý giáo dục - nhà văn hóa - thể thao - trạm truyền thanh.

p) Phụ trách Gia đình, trẻ em và bình đẳng giới.

q) Phụ trách Nội vụ - dân tộc.

r) Phụ trách Kiểm soát thủ tục hành chính, khoa học công nghệ và chuyển đổi số.

s) Phụ trách Giao thông - nông nghiệp - nông thôn (đối với xã) hoặc Phụ trách Xây dựng và đô thị (đối với phường, thị trấn).

2. Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã trong số những chức danh nêu trên cho phù hợp. Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thì bố trí số lượng như sau: Xã, phường, thị trấn loại 1, xã ven biển, đảo được bố trí không quá 02 người; các xã, phường, thị trấn còn lại bố trí 01 người.

Điều 3. Mức phụ cấp

1. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,5 nhân với mức lương cơ sở.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm:

a) Đối với ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên; khóm có từ 500 hộ gia đình trở lên; ấp, khóm thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành khóm do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã, cụ thể như sau:

- Bí thư Chi bộ hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 2,1 nhân với mức lương cơ sở;

- Trưởng Ban nhân dân hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 2,0 nhân với mức lương cơ sở;

- Trưởng Ban công tác Mặt trận hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,90 nhân với mức lương cơ sở.

b) Đối với ấp, khóm không thuộc quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:

- Bí thư Chi bộ hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,6 nhân với mức lương cơ sở;

- Trưởng Ban nhân dân hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,5 nhân với mức lương cơ sở;

- Trưởng Ban công tác Mặt trận hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,4 nhân với mức lương cơ sở.

Điều 4. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp từ trung cấp trở lên được hỗ trợ hàng tháng tương ứng với trình độ, cụ thể như sau:

1. Người có trình độ đại học được hỗ trợ hệ số 0,84 nhân với mức lương cơ sở.

2. Người có trình độ cao đẳng được hỗ trợ hệ số 0,6 nhân với mức lương cơ sở.

3. Người có trình độ trung cấp được hỗ trợ hệ số 0,36 nhân với mức lương cơ sở.

Điều 5. Mức phụ cấp kiêm nhiệm

1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở ấp, khóm làm giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở ấp, khóm làm giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

3. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm làm giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng 100% mức hỗ trợ hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 6.Mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã

Mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2022- 2025, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế và các văn bản khác có liên quan.

Điều 7. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm

1. Ấp, khóm đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng 0,5 nhân mức lương cơ sở.

2. Những người thuộc tổ chức đoàn thể ở ấp, khóm (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam và Hội Nông dân Việt Nam) được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,5 nhân với mức lương cơ sở.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.

3. Nghị quyết này thay thế:

a) Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Điều 1 Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND và Điều 3 Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định trợ cấp theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hỗ trợ nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

4. Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định trợ cấp theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hỗ trợ nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

5. Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Điều 3 Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định trợ cấp theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hỗ trợ nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, kỳ họp thứ 19 (chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 4 năm 2024./.


Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP.Chủ tịch nước;
- Các Bộ: TC, NV, LĐTB&XH;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - BTP;
- TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Cổng TTĐT tỉnh; Công báo tỉnh;
- Hộp thư: sotp@soctrang.gov.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Hồ Thị Cẩm Đào

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 01/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/04/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Hồ Thị Cẩm Đào
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/04/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND quy định về chức d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký