Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa IV thông qua tại Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 9 ngày 29 tháng 3 năm 2024. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2024, do Chủ tịch Lưu Văn Trung ký ban hành. Nghị quyết tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung và quy định chi tiết các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, đặc biệt là phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Nghị quyết:
- Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnNghị quyết quy định chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản nguyên khai được khai thác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
- Nhóm quặng khoáng sản kim loại (tính trên đơn vị tấn):
- Quặng sắt: Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng, quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc, quặng chì, quặng kẽm, quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi): Mức thu cao nhất là 225.000 đồng/tấn.
- Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon): Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit): Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
- Nhóm khoáng sản không kim loại:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Sỏi: Mức thu là 9.000 đồng/m3.
- Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ): Mức thu là 75.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 4.500 đồng/m3.
- Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ loại đá block nêu trên): Mức thu là 60.000 đồng/m3.
- Cát vàng: Mức thu là 7.500 đồng/m3.
- Cát trắng: Mức thu là 9.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Cao lanh: Mức thu là 5.000 đồng/tấn.
- Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit): Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
- Nhóm đá quý và bán quý (gồm Kim cương, ru-bi, sa-phia, e-mô-rốt, a-lếch-xan-đờ-rít, ô-pan quý màu đen, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cờ-ri-ô-lít, ô-pan quý màu trắng, đỏ lửa, birusa, nê-phờ-rít): Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
- Cuội, sạn: Mức thu là 7.500 đồng/m3.
- Các loại đất khác: Mức thu là 1.500 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 2.500 đồng/m3.
- Các khoáng sản không kim loại khác: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
- Mức thu đối với khoáng sản tận thu: Áp dụng mức thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
- Nguyên tắc áp dụng: Các nội dung liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 05 năm 2023 của Chính phủ.
Nghị quyết tiến hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, cụ thể:
- Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (Sửa đổi Điều 1):
- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện bình tuyển, công nhận hoặc công nhận lại sau khi hết thời hạn quyết định công nhận.
- Mức thu: Bình tuyển công nhận cây mẹ, cây đầu dòng là 600.000 đồng/cây; Bình tuyển công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp là 2.400.000 đồng/nguồn giống.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (Sửa đổi Điều 6):
- Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
- Điều khoản bãi bỏ: Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy định cũ.
- Chính sách ưu đãi lệ phí hộ tịch trực tuyến (Bổ sung khoản 5 vào Điều 17):
- Giai đoạn từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2025: Miễn 100% lệ phí hộ tịch khi thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; giảm 50% mức thu lệ phí hộ tịch khi thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giải quyết theo hình thức trực tuyến.
- Giai đoạn từ ngày 01/01/2026 trở đi: Áp dụng mức thu lệ phí thông thường theo quy định tại khoản 3 Điều 17.
- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài (Sửa đổi, bổ sung Điều 18):
- Đối tượng nộp: Người sử dụng lao động đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Bổ sung mức lệ phí gia hạn: Quy định mức thu lệ phí gia hạn giấy phép lao động là 400.000 đồng/người/giấy phép.
Nghị quyết chuẩn hóa quy trình quản lý tài chính đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh:
- Hình thức nộp phí, lệ phí của người nộp: Người nộp thực hiện kê khai, nộp theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh thông qua các hình thức:
- Nộp không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu của tổ chức thu mở tại tổ chức tín dụng.
- Nộp vào tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Nộp qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền trung gian khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến (trong vòng 24 giờ, đơn vị trung gian phải chuyển toàn bộ số tiền thu được vào tài khoản chuyên thu hoặc tài khoản chờ nộp ngân sách).
- Nộp bằng tiền mặt trực tiếp cho tổ chức thu.
- Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí:
- Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, tổ chức thu phải gửi toàn bộ số tiền phí, lệ phí đã thu được vào tài khoản chờ nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.
- Thực hiện kê khai, nộp tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán năm theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Nghị định số 91/2022/NĐ-CP.
- Lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng (Sửa đổi, bổ sung Điều 23):
- Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ (100%) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Các nội dung quản lý, sử dụng khác không quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Nghị định số 82/2023/NĐ-CP.
- Bãi bỏ các văn bản cũ: Nghị quyết này bãi bỏ hoàn toàn hai văn bản sau:
- Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Nghị quyết số 31/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả lên Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2024/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 ngày 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT- BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2023 và những năm tiếp theo;
Xét Tờ trình số 962/TTr-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung quy định về một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; Báo cáo số 191/BC-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra đối với Dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung quy định về một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
1. Mức thu:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu | |
| I | Quặng khoáng sản kim loại | |||
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 | |
| 2 | Quặng vàng | Tấn | 225.000 | |
| 3 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 225.000 | |
| 4 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon) | Tấn | 40.000 | |
| 5 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 225.000 | |
| 6 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) | Tấn | 30.000 | |
| 7 | Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 225.000 | |
| 8 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 25.000 | |
| II | Khoáng sản không kim loại | |||
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 | |
| 2 | Đá, sỏi | |||
| 2.1 | Sỏi | m3 | 9.000 | |
| 2.2 | Đá | |||
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 75.000 | |
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 4.500 | |
| 3 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m3 | 60.000 | |
| 4 | Cát vàng | m3 | 7.500 | |
| 5 | Cát trắng | m3 | 9.000 | |
| 6 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 | |
| 7 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 | |
| 8 | Cao lanh | Tấn | 5.000 | |
| 9 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Tấn | 25.000 | |
| 10 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) | Tấn | 60.000 | |
| E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen | 60.000 | |||
| Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ổ-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | 60.000 | |||
| 11 | Cuội, sạn | m3 | 7.500 | |
| 12 | Các loại đất khác | m3 | 1.500 | |
| 13 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.500 | |
| 14 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 | |
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu theo quy định của Luật Khoáng sản bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các nội dung có liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 05 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1:
“1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc bình tuyển, công nhận hoặc công nhận lại sau khi hết thời hạn của quyết định công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp”.
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Bình tuyển công nhận cây mẹ, cây đầu dòng | Đồng/cây | 600.000 |
| 2 | Bình tuyển công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp | Đồng/nguồn giống | 2.400.000 |
2. Sửa đổi Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1:
“1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông”.
b) Bãi bỏ điểm b khoản 3.
3. Bổ sung khoản 5 vào Điều 17 như sau:
“5. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giải quyết các vấn đề về hộ tịch theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, miễn thu lệ phí hộ tịch thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; mức thu lệ phí hộ tịch thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều này.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 :
“1. Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng lao động có đề nghị và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; cấp lại; gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”.
b) Bổ sung điểm c vào khoản 3:
“c) Gia hạn: 400.000 đồng/người/giấy phép”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh; nộp phí, lệ phí bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp phí, lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng.
b) Nộp phí, lệ phí vào tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
c) Nộp phí, lệ phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí, lệ phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc chuyển toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước, nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc tài khoản thu ngân sách nhà nước.
d) Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí, lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được như sau:
a) Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước; tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí thu được vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc nộp lệ phí vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.
b) Tổ chức thu phí kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng, quyết toán năm và tổ chức thu lệ phí kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi khoản 2:
“2. Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 :
“3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ”.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Nghị quyết số 31/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IV, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 4 năm 2024.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật Quản lý thuế 2019
- 3 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6 Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7 Chỉ thị 05/CT-TTg tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2023 và những năm tiếp theo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật Quản lý thuế 2019
- 3 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6 Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7 Chỉ thị 05/CT-TTg tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2023 và những năm tiếp theo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật Quản lý thuế 2019
- 3 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6 Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7 Chỉ thị 05/CT-TTg tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2023 và những năm tiếp theo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật Quản lý thuế 2019
- 3 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6 Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7 Chỉ thị 05/CT-TTg tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2023 và những năm tiếp theo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật Quản lý thuế 2019
- 3 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6 Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7 Chỉ thị 05/CT-TTg tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2023 và những năm tiếp theo do Thủ tướng Chính phủ ban hành